Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm)

docx83 trang | Chia sẻ: Bích Thương | Ngày: 26/10/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Câu 4. (1,0 điểm)
An và Bình cùng nhóm chơi nên hiểu nghĩa riêng của “gánh”; cách nói ngắn gọn, tạo sự gần 
gũi. Bà chưa biết nghĩa riêng nên có thể hiểu thành mang vật nặng hoặc không hiểu. Có thể 
nói: “Bình chơi rất tốt, góp phần quyết định giúp cả đội thắng”.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích An và Bình cùng nhóm nên hiểu nghĩa dùng riêng: 0,25 điểm; giải 
thích bà không thuộc nhóm/chưa biết nghĩa nên có thể hiểu lầm: 0,25 điểm; nêu 
cách diễn đạt toàn dân đúng nghĩa vai trò đóng góp quyết định của Bình: 0,5 1
điểm (chỉ nói Bình chơi tốt, chưa rõ giúp đội thắng: 0,25 điểm). Không coi biệt 
ngữ tự nó là lời xấu hay cấm dùng mọi nơi.
Câu 5. (1,0 điểm)
Có thể chọn Quốc-Toản bàn với Phạm-ngũ-Lão cách đánh trại, sử dụng Hà-Chương dẫn 
đường. Việc bàn bạc và giao vai trò thể hiện sự phối hợp, trong khi “đánh bừa vào” riêng nó 
chỉ cho thấy hành động tiến đánh, chưa trực tiếp cho thấy ông cùng người khác chuẩn bị hay 
hành động. Chấp nhận lựa chọn khác có căn cứ, chẳng hạn Quốc-Toản đánh phía trước 
trong khi Phạm-ngũ-Lão đánh phía sau, nếu giải thích rõ sự phối hợp từ chuỗi sự kiện.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn và dẫn đúng một chi tiết thực sự phù hợp: 0,25 điểm. Giải thích chi tiết thể 
hiện sự phối hợp ở việc bàn bạc, phân vai hoặc hành động hỗ trợ nhau: 0,5 điểm; 
mới nêu chung biết hợp tác chưa lí giải: 0,25 điểm. So sánh được giới hạn của 1
chi tiết “đánh bừa vào” đối với chính nhận xét cần chứng minh: 0,25 điểm. 
Không đòi phủ nhận lòng dũng cảm của nhân vật; không bắt chọn đúng gợi ý.
PHẦN II. VIẾT (5 điểm)
Câu 6. (5,0 điểm)
Hai câu đầu là cảnh chim về rừng và mây trôi trong khoảng trời rộng, gợi sự lặng lẽ, mỏi 
mệt của buổi chiều. Hai câu sau hướng tới người lao động, hoạt động xay ngô và ánh lửa 
rực hồng, tạo cảm giác gần gũi, ấm áp. Có thể phân tích các từ “mỏi”, “trôi nhẹ”, sự lặp 
“xay” nối hai câu cuối, hình ảnh và sắc màu của lò than, sự chuyển điểm nhìn từ trời xa 
xuống xóm núi. Một hướng tổng hợp: kết nối cách sắp xếp điểm nhìn xa - gần với nhịp hoạt 
động “xay” và điểm kết “rực hồng” để lí giải sự hướng đến sự sống, hơi ấm con người của 
cái nhìn trữ tình. Không buộc nói cảnh đầu hoàn toàn tuyệt vọng hoặc kết thúc quên hết gian 
khổ; không dùng khác biệt với nguyên tác làm yêu cầu chấm.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Khái quát đúng cảnh thiên nhiên chiều và cuộc sống lao động, thấy sự chuyển từ 
nét lặng, mỏi sang gần gũi, ấm áp cùng tình yêu cuộc sống: 1 điểm. Hiểu cơ bản 
cảnh và tình nhưng chuyển đổi còn mờ: 0,75 điểm; mới đúng một phương diện: 1
0,5 điểm; một ý đúng sơ lược: 0,25 điểm. Chấp nhận cảm nhận bình thản, trìu 
mến ở cảnh đầu nếu có căn cứ.
 41 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Phân tích chi tiết tiêu biểu của cả hai phần, giải thích tác dụng của ít nhất hai nét 
hình thức phù hợp bản dịch: 2 điểm. Có phân tích đúng nhưng một chặng cảm 
xúc còn mỏng: 1,5 điểm. Một số chi tiết được lí giải nhưng phần lớn diễn xuôi 
hoặc nghệ thuật sơ lược: 1 điểm. Một chi tiết được phân tích đúng: 0,5 điểm. Chỉ 2
nêu dẫn chứng phù hợp: 0,25 điểm. Cho mức 0,75/1,25/1,75 khi đạt mức dưới và 
có thêm phần rõ của mức trên. Không thưởng cho việc gọi tên phép đối không có 
căn cứ; không buộc phân tích luật bằng trắc hoặc nguyên tác chữ Hán.
Tổ chức thành bài có mở, thân, kết; các ý có trình tự, liên kết: 0,5 điểm. Đã 
thành bài nhưng liên kết rời hoặc thiếu một phần: 0,25 điểm. Thuần liệt kê: 0 0,5
điểm tiêu chí này.
Diễn đạt rõ nghĩa, dùng từ/câu phù hợp, chính tả nhìn chung đúng: 0,5 điểm. Có 
lỗi nhưng vẫn hiểu phần lớn lập luận: 0,25 điểm. Lỗi dày đặc gây khó hiểu phần 0,5
lớn bài: 0 điểm. Không trừ lại lỗi nội dung ở tiêu chí khác.
Tự chọn, kết nối ít nhất hai nét hình thức ở các phần bài thơ để lí giải sự vận 
động cảm xúc và bảo vệ một nhận xét thống nhất: 1 điểm khi quan hệ và kết luận 
được giải thích rõ bằng chứng; 0,75 điểm khi kết nối có căn cứ nhưng kết luận 
còn mỏng; 0,5 điểm khi đã có quan hệ hợp lí song lí giải chưa đầy đủ; 0,25 điểm 1
khi mới đề xuất được quan hệ phù hợp, chưa chứng minh; 0 điểm khi chỉ nói “từ 
buồn sang vui”, liệt kê nghệ thuật hoặc lặp các phân tích riêng lẻ. Chỉ chấm bước 
kết nối và kết luận mới, không tính lại chi tiết đã chấm ở VD1.
 42 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 năng thức tiêu
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Số 2 (C1a, 
 Đọc Thơ thất ngôn bát cú - - 2 (C3, C5) - 1 (C6) - - 5
 1 câu/ý C1b)
 hiểu Đường luật
 Điểm 0 1 0 1 0 1 0 0 3 (30%)
 Số 
 Đọc - 1 (C2) - - - - - - 1
 1 Từ ngữ địa phương câu/ý
 hiểu
 Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%)
 Số 
 Đọc - - - 1 (C4) - - - - 1
 1 Biện pháp tu từ đảo ngữ câu/ý
 hiểu
 Điểm 0 0 0 1 0 0 0 0 1 (10%)
 Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 0 5 (50%)
 Số 
 Kể chuyến tham quan di - - - 1 (C7*) - 1 (C7*) - 1 (C7*) 1
 2 Viết câu/ý
 tích lịch sử hoặc văn hóa
 Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%)
 Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%)
 Số 
 Tổng số câu/ý - 3 - 4* - 2* - 1* 8
 câu/ý
 Tổng điểm Điểm 0 2 0 3 0 4 0 1 10 (100%)
 Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100%
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 43 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Nhận biết
 - C1a: Nhận biết hai tiếng hiệp vần ở cuối hai câu thơ được chỉ định.
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 2 (C1a, 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu. - - -
 C1b)
 - C1b: Nhận biết chi tiết âm thanh xuất hiện ở câu cuối bài thơ.
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu.
 Thông hiểu
 - C3: Giải thích quan hệ giữa tiếng pháo cuối bài và nhịp sống của cảnh chợ 
 Đọc Thơ thất ngôn bát cuối năm.
 1
 hiểu cú Đường luật Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu. - 2 (C3, C5) - -
 - C5: Giải thích sự quan tâm, băn khoăn của người viết từ lời hỏi về phiên chợ.
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu.
 Vận dụng
 - C6: Tự chọn chi tiết thơ và lí giải liên hệ với cách quan sát, cảm nhận đời 
 sống quanh mình. - - 1 (C6) -
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu.
 44 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Nhận biết
 - C2: Nhận diện từ ngữ địa phương và từ toàn dân tương ứng đã có trong ngữ 
 Đọc 
 1 Từ ngữ địa phương cảnh. 1 (C2) - - -
 hiểu
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu.
 Thông hiểu
 - C4: Giải thích hiệu quả nhấn mạnh của đảo ngữ khi đối chiếu với trật tự 
 Đọc Biện pháp tu từ đảo 
 1 thông thường. - 1 (C4) - -
 hiểu ngữ
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu.
 Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp
 - C7*: Thông hiểu: thể hiện mục đích, ý nghĩa chuyến tham quan. Vận dụng: 
 Kể chuyến tham kể một sự việc trọng tâm, chọn chi tiết phụ, kết hợp tả và cảm, tổ chức bài. 
 2 Viết quan di tích lịch sử Vận dụng cao: tự kết nối trải nghiệm cụ thể với nhận thức, cảm xúc trước và - 1 (C7*) 1 (C7*) 1 (C7*)
 hoặc văn hóa sau, lí giải vì sao giá trị văn hóa được hiểu sâu hơn.
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học; đọc hiểu, sử dụng tiếng Việt hoặc 
 tạo lập văn bản theo yêu cầu.
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 45

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_nam_hoc_2.docx