Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm)

docx101 trang | Chia sẻ: Bích Thương | Ngày: 26/10/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: DeThiMau.vn 
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 7.
 ĐỨA CON ĐẦU LÒNG (trích)
(Lược đầu: Tân chưa thấy gắn bó với đứa con mới sinh. Một lần giúp vợ tắm con, chàng 
khó chịu; đến cửa, ngoảnh lại thấy vợ ôm con khóc.)
Ra ngoài, Tân mới nhận thấy cái cử chỉ vô lý của mình. Một tấm tình thương nảy nở trong 
lòng chàng. Tân muốn trở vào an ủi vợ, xin lỗi nàng vì đã làm nàng phải buồn rầu. Chàng 
dừng lại, định quay vào, nhưng không biết cái gì vẫn giữ chàng lại. Tân đến ngồi bên bàn, 
nghĩ ngợi.
Từ khi hai vợ chồng lấy nhau, những cuộc cãi cọ nhỏ mọn, không có nghĩa lý gì, vẫn 
thường xảy ra luôn. Vì một câu nói, vì một cớ không đâu, hai vợ chồng lại giận nhau. Mà 
cũng như lần này, Tân cảm thấy chàng chỉ nói một lời nói dịu ngọt, êm ái là đủ cho hai bên 
lại hòa hợp như cũ. Nhưng những câu ấy tan đi trên miệng trước khi nói ra lời. Một ý xấu 
khiến chàng yên lặng, và xui chàng giận dữ thêm lên để lấy phần phải về mình.
Khi Tân trở lại phòng, chàng thấy vợ đang ngồi cho con bú. Đứa bé tắm rửa sạch sẽ trông 
hồng hào như đánh phấn. Cái bàn tay mập mạp xinh xắn nắm chặt lấy tay mẹ như để cầu sự 
âu yếm và che chở. Thỉnh thoảng nó ậm ừ trong miệng có vẻ rất bằng lòng.
Tân lại gần, cúi nhìn đứa bé. Chàng thấy trong lòng một mối cảm động êm đềm và phiền 
phức. Nhìn đứa trẻ ngây thơ nằm trong lòng mẹ, Tân cảm thấy lần đầu cái thiêng liêng sâu 
xa của sự sống, và nhận thấy chính nhiều cái bé nhỏ, hèn mọn hằng ngày nó phá hoại cuộc 
đời.
Từ đấy, đứa con như cái dây giữ sự hòa hợp trong hai vợ chồng. Tân và vợ chàng không cãi 
nhau nữa. Mà nếu có xảy ra cuộc hờn giận, hai người chỉ cùng trông đứa trẻ mũm mĩm là lại 
hòa hợp như cũ.
[...]
Tân rón rén, khe khẽ giở tấm màn tuyn nhìn thấy đứa trẻ nằm gọn gàng trong vải trắng. 
Chàng cúi mình xuống, yên lặng đợi trên cặp môi nhỏ bé một nụ cười.
Và Tân thấy trong lòng rung động khẽ như cánh bướm non, một tình cảm sâu xa và mới mẻ 
chàng chưa từng thấy.
(Thạch Lam, Đứa con đầu lòng, trong Gió đầu mùa; bản điện tử do Muôn Phương trình bày, tr. 43-47, tại 
tieulun.hd.free.fr.)
Dấu [...] chỉ phần đã lược; phần lược thuật đầu đoạn do người biên soạn viết. Tuyn: loại vải 
mỏng, thưa, dùng làm màn.
Câu 7. (4,0 điểm)
Viết bản tóm tắt khoảng 120-150 chữ cho văn bản “Đứa con đầu lòng” ở trên (kể cả phần 
lược thuật). Dùng lời văn của em, giữ các sự việc và chi tiết cần thiết để người đọc hiểu sự 
thay đổi của Tân; lược bớt miêu tả phụ, không thêm lời bình.
 36 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 04 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7
Chấm theo từng tiêu chí, cộng điểm thành phần rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập 
phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3). Không làm tròn riêng từng câu. Tổng điểm tối đa: 10.
Chấp nhận cách diễn đạt, dẫn chứng và quan điểm khác có căn cứ. Gợi ý không phải đáp án 
duy nhất. Không trừ hai lần cùng một lỗi; không cho điểm chỉ vì bài dài hoặc giống lời mẫu.
Câu 3 chấm việc giải thích sự thay đổi trạng thái của nàng; Câu 4 chấm quan hệ nhịp đọc 
với âm thanh; Câu 6 chấm ranh giới suy luận từ cảm nhận của người kể sang ý muốn của 
người khác. Chỉ nhắc lại kết quả câu trước chưa được điểm đánh giá ở Câu 6. Câu 7 dùng 
truyện riêng, chỉ tóm tắt phần văn bản đã cho, kể cả phần lược thuật.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
a) 0,5 điểm
Thơ năm chữ.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu đúng thơ năm chữ (ngũ ngôn): 0,5 điểm; sai/không trả lời: 0 điểm. 0,5
b) 0,5 điểm
Ví dụ: tao - ao; ao - đào; thơ - vơ; vơ - ngơ; lâu - mau; ngà - xa; xa - hoa.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chỉ đúng một cặp tiếng hiệp vần có trong đoạn: 0,5 điểm; chỉ một tiếng hoặc cặp 
 0,5
không hiệp vần: 0 điểm. Không buộc gọi tên kiểu gieo vần.
Câu 2. (1,0 điểm)
a) 0,5 điểm
Nói giảm nói tránh.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Gọi đúng nói giảm nói tránh: 0,5 điểm; sai/không trả lời: 0 điểm. 0,5
b) 0,5 điểm
“chưa thật rõ ràng”.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chỉ đúng “chưa thật rõ ràng”: 0,5 điểm. Trích cả lời nói nhưng không xác định 
cụm từ: 0,25 điểm. Chỉ nêu tên biện pháp hoặc chỉ “rõ ràng”: 0 điểm. Chấm độc 0,5
lập với ý a.
 37 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Câu 3. (1,0 điểm)
Ở khổ hai, nàng thả hồn, say mê viết và ngâm thơ (“Tì má hồn vẩn vơ”, “Nàng ngâm lời 
thánh thót”). Đến khổ bốn, nàng giật mình, bối rối, e lệ; việc thoáng thấy bóng người khiến 
nàng phản ứng bất ngờ, làm rơi bút. Không cần suy đoán trước đó nàng yêu hay ghét người 
kể.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu đúng hai trạng thái và sự chuyển đổi: 0,5 điểm; chỉ nêu đúng một phía: 0,25 
 0,5
điểm; trái thơ: 0 điểm.
Lí giải sự thay đổi do bất chợt thấy người, nối với chi tiết “Thoáng bóng người 
xa xa” hoặc phản ứng tiếp theo: 0,5 điểm; chỉ kể chi tiết, chưa nêu quan hệ 0,5
nguyên nhân: 0,25 điểm; không có/sai: 0 điểm.
Câu 4. (1,0 điểm)
Có thể đọc “Nàng ngâm / lời thánh thót” (2/3): nhịp đầu nêu hành động ngâm, nhịp sau để 
cụm “lời thánh thót” ngân lên, làm nổi bật tiếng ngâm trong trẻo, du dương. Chấp nhận cách 
đọc khác nếu không phá nghĩa và giải thích được quan hệ với âm thanh.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Ngắt nhịp hợp nghĩa: 0,25 điểm. Giải thích tác dụng của chỗ ngắt với âm thanh 
cụ thể trong dòng: 0,75 điểm; giải thích đúng nhưng còn sơ lược: 0,5 điểm; chỉ 
 1
nói chung “hay/sinh động”: 0,25 điểm; không lí giải hoặc trái nghĩa: 0 điểm phần 
lí giải. Không bắt đúng duy nhất nhịp 2/3.
Câu 5. (1,0 điểm)
Ví dụ: “Trong nhóm mình, bốn bạn phụ trách xếp sách, hai bạn phụ trách ghi nhãn.” Gạch 
chân “bốn”, “hai”; nếu có dùng “sáu” đúng ngữ cảnh, cũng gạch chân.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Thông báo đúng bốn bạn xếp sách và hai bạn ghi nhãn: mỗi việc 0,25 điểm. 
Dùng số từ bằng chữ, gạch chân đúng các số từ trong câu: 0,25 điểm (thiếu một 
 1
dấu gạch chân hoặc còn dùng chữ số: 0 điểm mục này). Câu có quan hệ ngữ 
pháp rõ, phù hợp thông báo cho nhóm: 0,25 điểm. Không bắt trùng câu mẫu.
Câu 6. (1,0 điểm)
Có thể đồng tình với phần người kể bị cuốn hút: “Ta lặng nhìn hơi lâu”, lời chen “Nhưng thì 
giờ đi mau” cho thấy người kể mải ngắm, cảm thấy thời gian trôi nhanh. Nhưng cảm giác ấy 
không chứng minh ý muốn của nàng. Nàng chỉ vừa thoáng thấy bóng người đã kinh hoàng, 
e lệ, làm rơi bút; không có lời hay hành động nào đủ xác nhận nàng chủ động muốn cuộc 
gặp kéo dài. Chỉ nên khẳng định trạng thái người kể, còn ý muốn của nàng cần giữ dè dặt. 
Chấp nhận cách đánh giá khác có lập luận và không bịa chi tiết.
 38 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Bốn biểu hiện, mỗi biểu hiện 0,25 điểm: (1) tự chọn chi tiết và lí giải phần nhận 
xét về người kể có cơ sở; (2) chọn bằng chứng để chỉ ra giới hạn kết luận về 
nàng; (3) phân biệt cảm nhận của một người với bằng chứng về ý muốn của 
 1
người khác; (4) kết luận có giới hạn, thống nhất với lập luận. Chép lại câu 3 hoặc 
chỉ nói “đồng tình một phần” chưa đạt các tiêu chí đánh giá. Không buộc đúng ý 
mẫu và không trừ máy móc do lệch một câu so với khoảng gợi ý.
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Câu 7. (4,0 điểm)
Bản tóm tắt cần cho thấy: Tân ban đầu chưa gắn bó với con, khó chịu khi giúp vợ; thấy vợ 
khóc, chàng nhận ra cách cư xử vô lí và muốn an ủi nhưng còn tự ái; trở lại nhìn con trong 
lòng mẹ, chàng xúc động, hiểu giá trị sự sống và tác hại của những giận dỗi nhỏ mọn; từ đó 
con giúp vợ chồng hòa hợp, Tân có tình yêu thương mới mẻ. Có thể cô đọng tả da, bàn tay, 
miệng, màn, vải và so sánh cánh bướm; vẫn giữ việc nhìn con làm nảy sinh tình cảm. 
Không bắt kể phần tác phẩm ngoài đoạn đã cho.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giữ đúng nội dung chính: 1,0 điểm khi thể hiện đủ các chặng trước - bước 
chuyển - sau; 0,75 khi thiếu một ý chính (ví dụ sự hòa hợp của hai vợ chồng) 
 1
nhưng còn mạch chuyển biến; 0,5 khi có trước/sau nhưng bước chuyển mờ; 0,25 
khi chỉ giữ một chặng đúng; 0 khi sai căn bản hoặc lạc đề.
Giữ đúng quan hệ: 1,0 điểm khi nối việc thấy vợ khóc với hối hận và việc nhìn 
con với nhận thức/tình cảm mới; 0,75 khi hai quan hệ đúng nhưng một quan hệ 
còn mờ; 0,5 khi thể hiện một quan hệ đúng; 0,25 khi mới xếp sự việc theo thời 1
gian, chưa rõ liên hệ; 0 khi đảo sai/làm sai quan hệ. Không bắt chép từ “thiêng 
liêng”.
Chọn lọc và cô đọng: 1,0 điểm khi chủ động gộp/lược miêu tả phụ, diễn đạt bằng 
lời của mình, giữ chi tiết phục vụ chuyển biến; 0,75 khi cơ bản cô đọng nhưng 
còn một đoạn tả thừa; 0,5 khi còn kể dàn trải/chép khá nhiều; 0,25 khi chủ yếu 1
chép các câu rời; 0 khi chép nguyên hoặc chưa tóm tắt. Chi tiết bị thiếu đã ảnh 
hưởng nội dung không bị trừ lại ở đây; tiêu chí này xét cách xử lí phần còn lại.
Tổ chức: 0,5 điểm khi mạch tóm tắt liên kết, khoảng 120-150 chữ phù hợp, 
không thêm lời bình; 0,25 khi còn rời, độ dài chưa phù hợp hoặc có lời bình chen 
 0,5
vào; 0 khi chưa thành bản tóm tắt. Chỉ xét độ dài/lời bình ở tiêu chí này, không 
trừ máy móc từng chữ lệch.
Diễn đạt: 0,5 điểm khi câu văn, từ ngữ rõ, đúng ngữ pháp, hầu như không lỗi; 
0,25 khi còn hiểu được nhưng có lỗi ảnh hưởng hiệu quả; 0 khi nhiều câu tối 0,5
nghĩa. Không trừ lại lỗi tổ chức hoặc sai nội dung.
 39 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 05
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 năng thức tiêu
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Số 2 (C5a, 
 Đọc 1 (C1) 1 (C3) 1 (C6) - - - 1 (C8) 6
 1 Đọc hiểu truyện câu/ý C5b)
 hiểu
 Điểm 0,5 1 0,5 1 0 0 0 1 4 (40%)
 Số 
 Đọc 1 (C2) - - - - - - - 1
 1 Số từ câu/ý
 hiểu
 Điểm 0,5 0 0 0 0 0 0 0 0,5 (5%)
 Số 
 Đọc Mở rộng thành phần - - 1 (C4) - - - - - 1
 1 câu/ý
 hiểu chính của câu
 Điểm 0 0 0,5 0 0 0 0 0 0,5 (5%)
 Số 
 Đọc - - - - - 1 (C7) - - 1
 1 Nói giảm nói tránh câu/ý
 hiểu
 Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%)
 Cộng Đọc hiểu Điểm 1 1 1 1 0 1 0 1 6 (60%)
 40

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2.docx
Đề thi liên quan