Giáo án tăng buổi Toán, Tiếng việt Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Thị Thu Thúy

doc6 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Lượt xem: 171 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tăng buổi Toán, Tiếng việt Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2013-2014 - Nguyễn Thị Thu Thúy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 28 
 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2014
LUYỆN TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: -Củng cố KT về văn tả đồ vật.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ: -GV NX,ghi điểm.
2.Bài tập:
-GV HD HS làm bài 4 tr/87,STV5.T2
-GV YC HS làm bài vở.
-GV thu bài chấm.
-GV khen bài viết đạt YC.
-GV đọc một số bài hay.
3.Củng cố-Dặn dò: -NX tiết học.
-2HS nêu dàn bài văn tả đồ vật.
-HS làm bài. 
-HS lắng nghe.-NX, 
 LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP. 
I.Mục tiêu: -Củng cố Kt về tìm vận tốc,quãng đường, thời gian. của một chuyển động.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ: -GV NX,cho điểm,.
2.Bài tập:
-GV HD HS làm bài 136 VBTT5tr/69.
Bài1: -GV YC HS làm bảng conûû.
S: 14.8km 
t: 2giơ30 phút. v:m/phút?
-GV kết luận 
Bài 2: -GV YC HS làm vở. 
 -GV kết luận 
Bài3: -GV YC HS làm vở.
 -GV thu vở chấm, NX.
Bài 4: -GV YC HS làm vở.
 -GV thu vở chấm, NX.
3.Củng cố: 
4.Dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-1HS nêu cách tìm vận tốc,quãng dường, thời gian.
-1HS viết công thức.
-HS làm bài vào vở.- 1HS làm bảng lớp.
-HS nhận xét, bổ sung.
Bài giải: 
Đổi: 3giờ20phút= 200p
 14,8km = 14800m
 Vận tốc của người đi bộ là:
 14800: 200= 74m/phút
 Đáp số :74m/phút
-Lớp làm vở.
-HS NX sữa bài.
 Bài giải: 
Đổi 2giờ15phút=2,25giờ
 Tổng vận tốc:
 54 + 38 = 92(km/giờ)
 Quãng đường dài là;
 92 x 2,25 = 209(km)
 Đáp số: 209 km. 
-HS làm vở.
-1HS làm bảng lớp.-sữa bài.
Bài giải: Đổi 2giờ30phút= 2,5giờ
 Quãng đường AB dài là:
 4,2 x 2,5 = 10,5 (km)
 Vận tốc đi xe đạp:
 4,2 :2 x 5= 10,5 (km/giờ)
 Thời gian đi bộ là:
 10,5 : 10,5 = 1(giờ)
 Đáp số: 1 giờ.
-HS làm vở.
-1HS làm bảng lớp.-sữa bài.
 Bài giải:
 Thời gian ơ tơ đi là:
15giờ57phút -10giị35phút-1giờ22phút=
 4(giờ)
 Vận tốc của ơ tơ:
 180 : 4 = 45(km/ giờ)
 Đáp số: 45km/giờ.
-3HS nhắc lại cách tính : V,S,t.
 Tiếng việt: 
LUYỆN TẬP VỀ THAY THẾ TỪ NGỮ
 ĐỂ LIÊN KẾT CÂU.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị : 
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: 
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài 
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Mỗi từ ngữ in đậm sau đây thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay thế từ ngữ có tác dụng gì?
Chiếc xe đạp của chú Tư
 Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư ChiếnỞ xóm vườn, có một chiếc xe là trội hơn người khác rồi, chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằngChú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.
- Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây
- Ngựa chú biết hí không chú?
 Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá chân được không chú?
Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:
- Nó đá đó.
 Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình.
Bài tập2: 
 Cho học sinh đọc bài “Bác đưa thư”. thay thế các từ ngữ và nêu tác dụng của việc thay thế đó?
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn 
bị bài sau.
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài 
Bài làm:
a/Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho các từ ngữ : chú thay thế cho chú Tư ; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp ; nó thay thế cho chiếc xe đạp.
b/ Tác dụng : tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, còn có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, người nghe.
* Đoạn văn đã thay thế : Bác đưa thư traoĐúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào nhàNhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại. Minh chạy vội vào nhà. Em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống.
* Tác dụng của việc thay từ : Từ Minh không bị lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọc lên nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn.
- HS chuẩn bị bài sau.
Ê đê ( cô jan dạy )
 Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2014
Kể Chuyện ( soạn buổi chính )
Khoa học ( soạn buổi chính ) 
 Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ CÂU.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về phân môn luyện từ và câu giữa học kì hai.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị : 
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: 
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài 
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: 
 Đặt 3 câu ghép không có từ nối?
Bài tập2:
 Đặt 3 câu ghép dùng quan hệ từ.
Bài tập 4 : Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép trong các ví dụ sau :
 a/ Tuy trời mưa to nhưng ...
 b/ Nếu bạn không chép bài thì ...
 c/ ...nên bố em rất buồn.
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn 
bị bài sau.
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài 
Ví dụ:
Câu 1 : Gió thổi, mây bay
Câu 2 : Mặt trời lên, những tia nắng ấm áp chiếu xuống xóm làng.
Câu 3: Lòng sông rộng, nước trong xanh.
Ví dụ:
Câu 1 : Trời mưa to nhưng đường không ngập nước.
Câu 2 : Nếu bạn không cố gắng thì bạn sẽ không đạt học sinh giỏi.
Câu 3 : Vì nhà nghèo quá nên em phải đi bán rau phụ giúp mẹ.
Ví dụ:
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan đi học vẫn đúng giờ.
b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo sẽ phê bình đấy.
c/ Vì em lười học nên bố em rất buồn.
- HS chuẩn bị bài sau.
Thöù saùu ngaøy 28 thaùng 3 naêm 2014
 LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP. 
I.Mục tiêu: -Củng cố KT :ôn tập về phân số.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ: -GV NX,cho điểm.
2.Bài tập:
-GV HD HS làm bài 140 tr/67 VBTT 5.
Bài 1,: 
-GV YC HS tra ûlời miệng.
-GV kết luận 
Bài 2: 
-GV YC HS cả lớp làm bảng con.
-GV kết luận 
Bài3: -GV YC HS làm bảng con.
-GV NX.
Bài4: GV yêu cầu HS làm vở.
-GV thu vở chấm.
3.Củng cố: 
4.Dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-2HS làm bài 3,4 bài139
-HS nhận xét.
.
-Hs trả lời. 
-HS NX , bổ sung.
 ; ; 
-HS Làm bảng conû.-4 HS làm bảng lớp. 
-HS NX sữa bài.
 a)2 ; b)1 ; c)3 ;d)4 
-Hs làm bài vào vở.
-3HS lên bảng làm bài.
-HS nhận xét sữa bài.
 b) = ; c) = 
-GV hướng dẫn học sinh làm bài. . 
-Hs nhắc lại kiến thức đã ôn.
LUYEÄN TAÄP : LUYEÄN TIEÁNG VIEÄT.
I.Muïc tieâu: -Cuûng coá KT veàvaên taû caây coái.
II.Caùc hoaït ñoäng daïy hoïc chuû yeáu:
HÑ CUÛA GV
HÑ CUÛA HS
1.KT baøi cuõ: -GV NX,ghi ñieåm.
2.Baøi taäp:
-GV HD HS laøm ñeà4tr/99,STV5.T2
-GV YC HS laøm baøi vôû.
-GV thu baøi chaám.
-GV khen baøi vieát ñaït YC.
-GV ñoïc moät soá baøi hay.
3.Cuûng coá: 
4.Daën doø: -Nhaän xeùt tieát hoïc.
-2HS neâu daøn baøi vaên keå chuyeän.
-HS laøm baøi. 
-HS laéng nghe.-NX, 
-2HS nhaéc laïi daøn baøi vaên taû caây coái
 RÈN CHỮ: BÀI 28.
I.Mục tiêu: 
-Rèn chử viết cho HS.GD tính cẩn thận. Cách trình bày bài khoa học.
 II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ: -GV KT đồ dùng môn học. -GV NX.
2.Bài mới:
-GV GT bài viết.
-GV HD cách viết bài.
-GV YC HS làm vở.
-GV thu vở chấm, NX.
-GV khen bài viết đẹp.
3.Củng cố -Dặn dò: 
 -Nhận xét tiết học.
-HS theo dõi.
-HS quan sát..
-HS viết bài 
-HS lắng nghe.

File đính kèm:

  • docgiao an(1).doc