Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2019 môn Hóa Học - Mã đề 798 - Liên Kết 8 Trường THPT Chuyên Đồng Bằng Sông Hồng (Có đáp án)

pdf7 trang | Chia sẻ: Mịch Hương | Ngày: 08/04/2025 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2019 môn Hóa Học - Mã đề 798 - Liên Kết 8 Trường THPT Chuyên Đồng Bằng Sông Hồng (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 
 LIÊN KẾT 8 TRƯỜNG Môn thi thành phần: HÓA HỌC 
 THPT CHUYÊN Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
 ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Đề thi có 40 câu / 5 trang) 
 Mã đề: 798 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P 
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. 
Câu 1. Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là 
 A. Polietilen. B. Poli(vinyl clorua). C. Nilon 6-6. D. Cao su thiên nhiên. 
Câu 2. Thủy phân peptit Gly–Ala–Phe–Gly–Ala–Val thu được bao nhiêu đipeptit chứa Gly? 
 A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. 
Câu 3. Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là 
 A. Etyl axetat. B. Vinyl acrylat. C. Vinyl metacrylat. D. Propyl metacrylat. 
Câu 4. Poliacrilonitrin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là 
 A. C, H, O. B. C, H, Cl. C. C, H, N. D. C, N, O. 
Câu 5. Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? 
 A. Crom (Cr). B. Sắt (Fe). C. Bạc (Ag). D. Vonfram (W). 
Câu 6. Polime được sử dụng để sản xuất 
 A. chất dẻo, cao su, tơ sợi, keo dán. 
 B. phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. 
 C. dung môi hữu cơ, thuốc nổ, chất kích thích tăng trưởng thực vật. 
 D. gas, xăng dầu, nhiên liệu. 
Câu 7. Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là 
 A. glyxin. B. metylamin. C. anilin. D. etanol. 
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? 
 A. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. 
 B. Các este thường dễ tan trong nước. 
 C. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. 
 D. Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo. 
Câu 9. Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hóa học chung là 
 A. phản ứng với nước brom. B. có vị ngọt, dễ tan trong nước. 
 C. tham gia phản ứng thủy phân. D. hòa tan Cu(OH)2 điều kiện thường. 
Câu 10. Chất không thủy phân trong môi trường axit là 
 A. Xenlulozơ B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột. 
Câu 11. Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là 
 A. Ag ,Fe3 ,Cu 2 ,Fe 2 . B. Ag ,Cu232 ,Fe ,Fe . 
 C. Fe3 ,Ag ,Cu 2 ,Fe 2 . D. Fe3 ,Cu 2 ,Ag ,Fe 2 . 
Câu 12. Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure? 
 A. Glyxin. B. Triolein. C. Anbumin. D. Gly–Ala. 
Câu 13. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn? 
 A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. CH3COOC2H5. D. (C17H31COO)3C3H5. 
Câu 14. Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra? 
 A. Sục khí CO2 và dung dịch BaCl2. B. Sục khí CO2 và dung dịch Na2CO3. 
 C. Sục khí SO2 và dung dịch Ba(OH)2 D. Sục khí CO2 và dung dịch NaClO. 
Câu 15. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là 
 A. Tơ nitron. B. Tơ lapsan. C. Tơ axetat. D. Tơ capron. 
Câu 16. Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl chứa 15,73%N về khối lượng. 
X tạo octapeptit Y. Y có phân tử khối là bao nhiêu? 
 A. 586. B. 712. C. 600. D. 474. 
Câu 17. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần là 
 A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. B. NH3, CH3NH2, C6H5NH2. 
 C. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3. 
Câu 18. Để bảo vệ các phương tiện giao thông hoạt động dưới nước có vỏ bằng thép người ta gắn vào vỏ 
đó (ở phần ngập dưới nước) kim loại? 
 A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Zn. 
Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat 
cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, sau khi phản ứng hoàn 
toàn thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là 
 A. 8,512. B. 8,064. C. 8,96. D. 8,736. 
Câu 20. Phát biểu nào sau đây là sai? 
 A. Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nhành thì có kết tủa xuất hiện. 
 B. Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ. 
 C. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. 
 D. Tinh bột là lương thực của con người. 
Câu 21. Có các chất sau: tơ capron, tơ lapsan, tơ nilon 6-6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa 
novolac. Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO? 
 A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. 
Câu 22. Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C2H4O2. Biết: 
 - X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2. 
 - Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc. 
 - Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na. 
Phát biểu nào sau đây đúng 
 A. Z có nhiệt độ sôi cao hơn X. B. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. 
 C. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức. D. Z tan tốt trong nước. 
Câu 23. Lên men 60 gam glucozơ, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thu được 12 
gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam so với khối lượng nước vôi trong ban 
đầu. Hiệu suất phản ứng lên men là 
 A. 75,0%. B. 54,0%. C. 60,0%. D. 67,5%. 
Câu 24. Trong các chất sau: benzen, axetilen, glucozơ, axit fomic, andehit axetic, etilen, saccarozơ, 
fructozơ, metyl fomat. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là 
 A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. 
Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở X thấy thể tích khí O2 cần dùng gấp 1,25 lần thể 
tích CO2 tạo ra. Số lượng công thức cấu tạo của X là 
 A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. 
Câu 26. Cho 11,34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 x (M) sau 
khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại. Giá trị của x là 
 A. 0,5. B. 0,4. C. 1,0. D. 0,8. 
Câu 27. Tiến hành 6 thí nghiệm sau: 
 - TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl2. 
 - TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4. 
 - TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng. 
 - TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng. 
 - TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. 
 - TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4. 
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là 
 A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. 
Câu 28. Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X. 
Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với 
một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc). Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí 
T (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là 
 A. 5,60. B. 4,50. C. 4,20. D. 6,00. 
Câu 29. Tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este 
hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là 
 A. 103,2 kg. B. 160 kg. C. 113,52 kg. D. 430 kg. 
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. 
Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là 
 A. 7,412g. B. 7,612g. C. 7,312g. D. 7,512g. 
Câu 31. Hỗn hợp X gồm metanol, etanol, propan-1-ol, và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu 
được 15,68 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được V lít khí CO2 (đktc) và 46,8 gam 
H2O. Giá trị của m và V lần lượt là 
 A. 61,2 và 26,88. B. 42 và 42,56. C. 19,6 và 26,88. D. 42 và 26,88. 
Câu 32. Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được 
V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol 
HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là 
 A. a = 0,75b. B. a = 0,8b. C. a = 0,35b. D. a = 0,5b. 
Câu 33. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối 
lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là 
 A. 13,1. B. 12,0. C. 16,0. D. 13,8. 
Câu 34. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung 
dịch X. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là 
 A. 0,15. B. 0,25. C. 0,1. D. 0,2. 
Câu 35. Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ. Đốt cháy 0,16 mol peptit X hoặc 0,16 
mol peptit Y hoặc 0,16 mol peptit Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn số mol của H2O là 0,16 mol. 
Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y, và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với 
dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 
101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? 
 A. 12%. B. 95%. C. 54%. D. 10%. 
Câu 36. Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, 
t0), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn 
hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp 
T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần 
trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là 
 A. 32,88%. B. 58,84%. C. 50,31%. D. 54,18%. 
Câu 37. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa 
đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian 1 giây, thu được 
6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch 
Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 1M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu 
suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là 
 A. 2,00. B. 1,00. C. 0,50. D. 0,75. 
Câu 38. Cho một số tính chất sau: 
 (1) Có dạng sợi. (2) Tan trong nước. 
 (3) Tan trong nước Svayde. (4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc). 
 (5) Có phản ứng tráng bạc . (6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng. 
Các tính chất của xelulozơ là 
 A. (1), (2), (4), (5). B. (2), (3), (5), (6). C. (1), (3), (4), (6). D. (1), (3), (5), (6). 
Câu 39. Thực hiện các thí nghiệm sau: 
 (a) Nhiệt phân AgNO3. (b) Nung FeS2 trong không khí. 
 (c) Nhiệt phân KNO3. (d) Nhiệt phân Cu(NO3)2. 
 (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4. (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư). 
 (h) Điện phân dung dịch CuCl2. (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư). 
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là 
 A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. 
Câu 40. X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tảo bởi 
X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu 
được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối 
lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 
15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của T 
trong E gần nhất với giá trị nào sau đây? 
 A. 14%. B. 51%. C. 26%. D. 9%. 
 ----------HẾT---------- 
I. CẤU TRÚC ĐỀ: 
 Nhận biết Vận dụng Vận dụng 
 Lớp MỤC LỤC TỔNG 
 Thông hiểu thấp cao 
 Este – lipit 4 3 2 9 
 Cacbohidrat 2 2 5 
 Amin – Aminoaxit - Protein 7 2 1 10 
 Polime và vật liệu 4 1 5 
 Đại cương kim loại 2 2 1 5 
 12 
 Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm 1 1 
 Crom – Sắt 0 
 Phân biệt và nhận biết 0 
 Hoá học thực tiễn 
 1 1 
 Thực hành thí nghiệm 
 Điện li 0 
 Nitơ – Photpho – Phân bón 0 
 11 Cacbon - Silic 0 
 Đại cương - Hiđrocacbon 0 
 Ancol – Anđehit – Axit 1 1 
 10 Kiến thức lớp 10 0 
 Tổng hợp hoá vô cơ 1 1 2 
 Tổng hợp hoá hữu cơ 2 2 
II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: 
- Cấu trúc: 62,5% lý thuyết ( câu) + 37,5% bài tập (15 câu). 
- Nội dung: 
 + Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. 
 + Ở mảng vô cơ: Mảng bài tập khó về vô cơ thường rơi vào dạng bài toán hợp chất khử tác dụng H+ và 
 -
NO3 , điện phân dung dịch. 
 + Ở mảng hữu cơ: Mảng bài tập khó về hữu cơ thường rơi vào dạng bài toán về biện luận este và 
peptit. 
 + Nhìn chung đề có tính phân hoá nhưng thiếu tính sáng tạo. 
III. ĐÁP ÁN THAM KHẢO: 
 PHẦN ĐÁP ÁN 
 1B 2B 3B 4C 5C 6D 7A 8B 9D 10B 
 11A 12C 13B 14A 15A 16B 17C 18D 19D 20C 
 21B 22B 23A 24D 25D 26A 27C 28C 29D 30C 
 31D 32A 33C 34D 35A 36C 37B 38C 39B 40B 
 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 
Câu 19. Chọn D. 
 nCO2 n H 2 O n X n H 2 O n X 0,3 nHO 0,26
- Khi đốt hỗn hợp X thì: 2 
 12nCO2 2n H 2 O 32n X m X 2n H 2 O 32n X 1,8 nX 0,04
 BT:O 2nCO22 n H O 2n X
 nOO 0,39mol V 8,376(l) 
 222
Câu 21. Chọn B. 
Những polime có chứa liên kết amit là tơ capron, tơ nilon 6-6; protein. 
Câu 22. Chọn B. 
Các chất X là CH3COOH ; Y là HO-CH2-CHO và Z là HCOOCH3. 
A. Sai, Z có nhiệt độ sôi thấp hơn X. 
B. Đúng. 
C. Sai, Y là hợp chất hữu cơ tạp chức. 
D. Sai, Z ít tan trong nước. 
Câu 24. Chọn D. 
Chất tham gia phản ứng tráng gương là glucozơ, axit fomic, andehit axetic, fructozơ, metyl fomat. 
Câu 25. Chọn D. 
 3n 2
- Phản ứng : Cn H 2n O 2 O 2  nCO 2 nH 2 O 
 2
 mol : 1 (1,5n – 1) n 
với nO22 1,25n CO 1,5n 1 1,25n n 4 . Vậy X là C4H8O2 có 4 đồng phân cấu tạo là: 
 HCOOCH2 CH 2 CH 3 ; HCOOCH(CH33 )CH ; CH3 COOCH 2 CH 3 ; CH3 CH 2 COOCH 3 
Câu 26. Chọn A. 
Hai kim loại sau phản ứng là Cu (0,3x mol) và Fe (y mol) 19,2x + 56y = 26,4 (1) 
 BT: e 3.0,42 0,3.1,2 2y 0,3x.2 (2). Từ (1), (2) suy ra: x = 0,5. 
Câu 27. Chọn C. 
Những thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là 2, 4, 6. 
Câu 28. Chọn C. 
Ta có: mHO2 50 50.0,28% 36(g) . Chất lỏng Z gồm ancol và H2O MZ = 32 (CH3OH). 
mà nZ = nA = 0,2 MA = 86 (CH2=CH-COO-CH3) 
Chất rắn Y gồm NaOH dư (0,35 – 0,2 = 0,15 mol) và CH2=CH-COONa (0,2 mol). 
Nung Y thu được khí C2H4 với số mol là 0,15 mol m = 4,2 gam. 
Câu 30. Chọn . 
 BTKL BT:O2n CO2 n H 2 O 2n O 2
 mX 44n CO 18n H O 32n O 17,72(g)  n X 0,02 mol 
 2 2 2 6
Khi cho 7,088 gam X tác dụng với NaOH thì : nNaOH 3n X 3n C3 H 5 (OH) 3 0,15 mol 
 BTKL
 m mX 40n NaOH 92n C3 H 5 (OH) 3 7,312(g) 
Câu 31. Chọn D. 
Ta có: nancol n H22 O 2n H 1,4 mol 
mà nancol (2,6 n H2 O ) n CO 2 n CO 2 1,2 mol V CO 2 26,88 (l) 
 mX 12n CO22 2n H O 16n O 42 (g) 
Câu 32. Chọn A. 
- Cho từ từ a mol HCl vào b mol Na2CO3 thì : nCO2 (1) n HCl n Na 2 CO 3 n CO 2 b a 
 nHCl
- Cho từ từ b mol Na2CO3 vào a mol HCl thì : nCO (2) 0,5b 
 2 2
 nCO2 (1) V 1 b a 1
- Theo đề bài ta có : a 0,75b 
 nCO2 (2) 2V 2 0,5b 2
Câu 33. Chọn C. 
Bản chất phản ứng: -COOH + NaOH -COONa + H2O 
 mol: x x x x 
 32x
Theo đề: %mO .100 41,2 (1) và m + 40x = 20,532 + 18x (2) 
 m
Từ (1), (2) suy ra: m = 16 gam. 
Câu 34. Chọn D. 
 nGlu n Lys 0,3 nGlu 0,1 mol
Ta có: 
 2nGlu n Lys 0,8 0,4 0,4 nLys 0,2 mol
Câu 35. Chọn A. 
X, Y, Z được tạo ra từ Ala và Val đều là amino axit đơn, no, mạch hở. 
Khi đốt cháy thì: nX = nY = nZ = nN2 ( n CO 2 n H 2 O) n N 2 0,32 
 nN :n peptit 0,64:0,16 4:1 ⇒ X, Y, Z đều là tetrapeptit. 
Khi cho E tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 4(nX + nY + nZ) = nAla + nVal và nHO2 = nX + nY + nZ 
 BTKL
 mE + mNaOH = mmuối + mHO2 ⇒ nX + nY + nZ = 0,22 ⇒ nX + nY = 0,06 
Ta có: 111nAla + 139nVal = 101,04 ⇒ nAla = 0,76; nVal = 0,12 mol. 
Vì nVal < nE ⇒ Val không có ở tất cả 3 peptit ⇒ Z không có Val. 
Có: nVal = 2(nX + nY) ⇒ Số mắt xích Val trung bình trong X và Y là 2. 
Vì MX > MY ⇒ số mắt xích Val trong X lớn hơn 
+ X có 3 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,03 = nY (loại) vì nX < nY 
+ X có 4 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,02 mol; nY = 0,04 mol (thoả) ⇒ %mX = 11,86% 
Câu 36. Chọn C. 
Ta có: nYX n 0,08 mol và nNaOH 0,11mol Y chứa este đơn chức (0,05 mol) và este hai chức 
(0,03 mol) (Vì các muối có mạch không nhánh nên tối đa 2 chức). 
 0,08.0,09 0,17
Đốt 0,08 mol X cần n 0,805 mol. Khi đốt Y, gọi CO2 (u mol) và H2O (v mol). 
 O2 0,01 2
 BT:O
 2u v 1,83 và neste hai chức = a b 0,03 u = 0,62 và v = 0,59. 
T chứa C (a mol), H (b mol) và O (0,11 mol) 
 mT 12a b 0,065.16 6,88
 a 0,35 BT:C
Khi đó: b  nC (muối) = u a 0,27 
 nT a 0,11 b 0,92
 2
 R1 COONa : x mol x 2y 0,11 x 0,05
Muối gồm 
 R COONa : y mol 3x 4y 0,27 y 0,03
 2 2 
Khi đó: n.0,05 + m.0,03 = 0,27 n = 3 và m = 4 %C H COONa 50,31% 
 24 2
Câu 37. Chọn B. 
+ Tại thời điểm t (s): Anot có hai khí thoát ra là Cl2 (0,2V mol) và O2 (x mol) 
với 0,2V + x = 0,3 (1) và ne(1) 0,4V 4x 
+ Tại thời điểm 2t (s): 
 2ne (1) 2n Cl2
 Anot: có hai khí thoát ra là Cl2 (0,2V mol) và O2 với nO 0,1V 2x 
 2 4
 2+
 Catot: Cu đã điện phân hết và H2O đã điện phận tại catot sinh ra khí H2 (y mol) 
Theo bảo toàn e: 2nR 2n H2 n e (2) 0,9V 2y 0,8V 8x (2) 
Dung dịch sau điện phân trung hoà với được với bazơ nH n OH 0,5mol 
Ta có: nH bđ = 2nH2 + 0,5 = 4nO2 2y + 0,5 = 4.(0,1V + 2x) (3) 
Từ (1), (2), (3) ta suy ra: V = 1 lít. 
Câu 39. Chọn B. 
 to to
 (a) 2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2. (b) 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2. 
 to to
 (c) 2KNO3  2KNO2 + O2. (d) 2Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2. 
 (e) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. (g) Zn + 2FeCl3 (dư) ZnCl2 + 2FeCl2. 
 dpdd
 (h) CuCl2  Cu + Cl2 (i) Ba + CuSO4 + 2H2O BaSO4 + Cu(OH)2 + H2 
Câu 40. Chọn B. 
- Khi dẫn Z qua bình đựng Na dư thì: mancol = mb.tăng + mH2 = 19,76 (g) 
 mZ x2 
+ Giả sử anol Z có x nhóm chức khi đó: MZ x 38x  M Z 76 : C 3 H 6 (OH) 2 (0,26 mol) 
 2nH2
- Khi cho hỗn hợp E: X + Y + T + Z + 4NaOH  2F1 + 2F2 + C3H6(OH)2 + H2O 
 mol: x y t z 0,4 
+ Vì 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 nên x = y 
- Khi đốt cháy hoàn toàn muối F thì: nNa23 CO 0,5n NaOH 0,2 mol 
 BT: O 2(nF1 n F 2 ) 2n O 2 3n Na 2 CO 3 n H 2 O C2F 
 nCO2 0,6 mol 
 2 H2F 
 Trong F có chứa muối HCOONa và muối còn lại là CH2=CHCOONa với số mol mỗi muối là 0,2 mol 
 X, Y, Z, T lần lượt là HCOOH; CH2=CHCOOH; C3H6(OH)2; CH2=CHCOOC3H6OOCH. 
 nNaOH 2x 2t 0,4 x = 0,075
- Ta có hệ sau: nC3 H 6 (OH) 2 z t 0,26 z 0,135 %m T 50,82% 
 mE 46x 72x 76z 158t 38,86 t 0,125
 HẾT---------- 

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_hoa_hoc_ma_de_798_lien.pdf