Đề kiểm tra giữa học kì II Toán, Tiếng việt Lớp 5 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Lương Thế Vinh

doc7 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Lượt xem: 513 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Toán, Tiếng việt Lớp 5 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Lương Thế Vinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường: Tiểu học Lương Thế Vinh
Lớp: 5
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2012 - 2013
MÔN: TOÁN LỚP 5
Thời gian: 40 phút
Điểm
Người chấm
Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.( 3 điểm)
Câu 1: Một hình thang có độ dài hai đáy là 18m và 12m, chiều cao 8m. Diện tích hình thang đó là:
 A. 38m2 B. 240m2 C. 120m2 
Câu 2: Một lớp học cĩ 12 nữ và 18 nam. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và học sinh cả lớp.
A. 18%	B. 30% C. 40%	 D. 60%
Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 
m3 = . dm3 là:
 A. 125 B. 375 C. 365 
Câu 4: Biết 15% của một số là 18. Hỏi số đó là bao nhiêu?
 A. 120 B. 2,7 C. 1,2
Câu 5: Một hình lập phương có diện tích toàn phần 384cm2. Cạnh của hình lập phương đó là:
 A. 64 cm B. 8 cm 
 C. 256cm	 D. 512 cm
1cm
Câu 6: Diện tích của phần đã tơ đậm trong hình dưới đây là:
3cm
A. 6,28 cm2
1m
B. 12,56 cm2
3m
C. 21,98 cm2 
D. 50,24 cm2
Phần 2( 7 điểm): 
Bài 1. Đặt tính rồi tính: ( 3 điểm)
6năm 8tháng + 3năm 5tháng 15phút 23giây – 7phút 30giây 5giờ 4phút x 9 12giờ 64phút : 4
Bài 2. :( 1 điểm) a) Tìm x: b) Tính bằng cách thuận tiện: 
 25000 : x = 25 : 0,001 84,5 x 5,5 + 84,5 x 4,5
Bài 3 ( 3 điểm) Một bể cá cĩ dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (khơng cĩ nắp) cĩ chiều dài 90cm, chiều rộng 60cm, chiều cao 45cm. Mực nước ban đầu trong bể là 35cm.
a)Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đĩ.
b)Người ta cho vào bể một hịn đá. Lúc này mực nước đo được là 40cm. Tính thể tích của hịn đá.
 Bài giải
PHỊNG GD& ĐT ĐAM RƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG THẾ VINH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Phân mơn: ĐỌC THÀNH TIẾNG – LỚP 5
Năm học: 2012-2013
A. Học sinh bốc thăm một đoạn trong các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi:
1. Lập làng giữ biển ( SGK 5 trang 36 – T2) Gồm đề bài và từ “ Bố Nhụ vẫn nĩi rất điềm tĩnh......... quan trọng nhường nào.”
 Trả lời câu hỏi : Việc lập làng mới ngồi đảo cĩ lợi gì?
2. Phân xử tài tình ( STV 5 trang 46 – T2).Gồm đề bài và từ “Xưa, cĩ một vị quan .cúi đầu nhận tội” 
Trả lời câu hỏi : Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ?
3. Phong cảnh dền Hùng ( STV 5 trang 68 – T2).Gồm đề bài và từ “Đền thượng nằm chĩt vĩt.đồng bằng xanh mát ”
Trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng ?
4. Nghĩa thầy trị ( STV 5 trang 79 – T2).Gồm đề bài và từ “Các mơn sinh dạ ran . .đã dạy vỡ lịng cho thầy ” 
 	Trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết cho thấy học trị rất tơn kính cụ giáo Chu ?
5. Tranh làng Hồ ( STV 5 trang 88 – T2).Gồm đề bài và từ “ Kĩ thuật tranh làng Hồ dáng người trong tranh”
 	Trả lời câu hỏi : Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ cĩ gì đặc biệt ?
B. Yêu cầu đánh giá cho điểm: 
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm. 
(Đọc sai từ 2 đến 5 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm). 
+ Ngắt hơi, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm. 
(Ngắt nghỉ hơi khơng đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi khơng đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm). 
+Giọng đọc bước đầu cĩ biểu cảm : 1 điểm. 
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc khơng thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm). 
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khơng quá 1 phút) :1 điểm. 
(Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm) 
+ Trả lời đúng ý câu hỏi :1 điểm 
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc khơng trả lời được: 0 điểm). 
Trường: Tiểu học Lương Thế Vinh
Lớp: 5
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2012 - 2013
ĐỌC HIỂU-LỚP 5
Thời gian : 30 phút 
Điểm
Người chấm
Đọc thầm:
Vết sẹo
Chú bé đưa cho mẹ giấy mời họp hội nghị Phụ huynh của trường Tiểu học. Lạ thay, khi thấy mẹ bảo sẽ tham dự, chú bé lộ vẻ sững sờ. Đây là lần đầu tiên bạn học và cơ giáo cĩ dịp gặp mẹ chú, mà chú thì chẳng muốn chút nào. Chú rất ngượng ngập về vẻ bề ngồi của mẹ. Mặc dù khá xinh đẹp nhưng phía bên phải má của bà cĩ một vết sẹo khá lớn. Chú bé chưa bao giờ hỏi tại sao và trong trường hợp nào mẹ lại bị như vậy. Sau buổi họp lớp, chẳng ai chú ý đến vết sẹo ấy mà chỉ ấn tượng về vẻ duyên dáng và cách cư xử ấm áp của bà. Tuy vậy, chú bé vẫn bối rối và lẩn tránh mọi người. Tình cờ chú nghe lỏm được câu chuyện giữa mẹ và cơ giáo chủ nhiệm:
 – Thưa bà, vì sao bà lại bị vết sẹo này trên mặt ạ? – Cơ giáo rụt rè hỏi.
 Mẹ chú bé trả lời bằng giọng chan chứa tình yêu thương dành cho con trai mình :
 – Khi con trai tơi cịn đỏ hỏn, nĩ bị kẹt trong căn phịng bị hỏa hoạn. Lửa bén dữ quá nên khơng ai dám xơng vào, thế là tơi liều mình xơng đại vào. Vừa chạy đến bên nơi của cháu thì thấy một thanh xà rơi xuống. Khơng kịp suy nghĩ, tơi liền ghé thân che cho con rồi bất tỉnh luơn. May mà một anh lính cứu hỏa đến kịp và cứu hai mẹ con tơi ra. Vết sẹo đã thành vĩnh viễn nhưng tơi khơng bao giờ hối hận về điều đĩ .
 Nghe xong, chú bé ùa tới ơm chầm lấy mẹ, nước mắt lưng trịng. Người chú rung lên vì xúc động. Đức hi sinh của mẹ thanh cao quá! Cả ngày hơm đĩ, chú cứ nắm riết lấy tay mẹ khơng rời.
 Theo Những hạt giống tâm hồn
 B.khoanh trịn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Chú bé đưa cho mẹ tờ giấy gì ?
 a. Giấy thông báo tình hình học tập của chú bé
 b. Giấy thông báo chú bé vi phạm kỉ luật.
 c. Giấy thông báo dự Hội thi Nghi thức Đội.
 d. Giấy mời họp phụ huynh.
2. Vì sao chú bé lại sợ cô giáo gặp mẹ? 
 a. Vì chú bé sợ cô giáo thông báo tình hình học tập kém của mình .
 b. Vì chú bé sợ cô giáo và các bạn nhìn thấy vết sẹo khá lớn trên má của mẹ.
 c. Vì mẹ chú bé không có quần áo đẹp.
 d. Vì chú bé không muốn dự Hội thi Nghi thức Đội.
3. Mọi người trong buổi họp ấn tượng về mẹ của chú bé như thế nào ?
 a. Duyên dáng và cách cư xử ấm áp 
 b. Duyên dáng và lịch sự
 c. Duyên dáng và sang trọng
 d. Đẹp như một nữ diễn viên
4. Vì sao chú bé ôm chầm lấy mẹ ?
 a. Nghe mẹ kể, chú bé biết mình thoát chết trong một trận hỏa hoạn.
 b. Mừng rỡ khi biết anh lính cứu hỏa đã giúp hai mẹ con thoát chết.
 c. Cảm phục mẹ vì đã dũng cảm cứu mình.
 d. Xúc động trước tình yêu, đức hi sinh cao cả mẹ dành cho mình.
5. Câu chuyện đã nhắn gửi chúng ta điều gì ?
6. Chủ ngữ trong câu: “Đức hi sinh của mẹ thanh cao quá!” có bộ phận chủ ngữ là:
 a. Mẹ.
 b. Hy sinh của mẹ
 c. Đức hy sinh
 d. Đức hy sinh của me
7. Hai câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào ?
 ”Chú bé đưa cho mẹ giấy mời họp hội nghị Phụ huynh của trường tiểu học. Lạ thay, khi thấy mẹ bảo sẽ tham dự, chú bé lộ vẻ sững sờ.” 
a. Liên kết bằng cách dùng dấu câu
b. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ
c. Liên kết bằng quan hệ từ
d. Liên kết bằng cách dùng trạng ngữ.
8. Các vế của câu ghép :  « Vết sẹo đã thành vĩnh viễn nhưng tôi không bao giờ hối hận về điều đó .» được nối với nhau bằng cách nào ?
a. Nối bằng một quan hệ từ
b. Nối bằng một cặp quan hệ từ
c. Nối bằng các dấu câu.
9. Câu nào dưới đây là câu ghép ?
a. Sau buổi họp lớp, chẳng ai chú ý đến vết sẹo ấy mà chỉ ấn tượng về vẻ duyên dáng và cách cư xử ấm áp của bà. 
b. Tình cờ chú nghe lỏm được câu chuyện giữa mẹ và cô giáo chủ nhiệm.
 c. Nghe xong, chú bé ùa tới ôm chầm lấy mẹ, nước mắt lưng tròng. 
d. Cả ngày hôm đó, chú cứ nắm riết lấy tay mẹ không rời.
10. Đặt câu : Một câu ghép có sử dụng từ ngữ nối nội dung nói về việc học tập, sinh hoạt của em.
Trường: Tiểu học Lương Thế Vinh
Lớp: 5
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2012 - 2013
 CHÍNH TẢ- LỚP 5
Thời gian : 20 phút 
Điểm
Người chấm
I . Chính tả (4 điểm):
	Nghe - viết bài: “Bà cụ bán hàng nước chè ” - SGK Tiếng Việt 5 Tập 2 Trang 102.
II.Bài tập ( 1 điểm ) 
a)Điền vào chỗ chấm tiếng cĩ chứa ngh hay ng :
Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe 
Nước lã mà vã nên hồ
Tay khơng mà nổi cơ đồ mới
b)Điền vào chỗ chấm d hay r 
Quạt ......ịu trưa ve sầu
Giĩ cịn lượn lên cao
Vượt sơng dài biển rộng
Cõng nước làm mưa ...ào
Trường: Tiểu học Lương Thế Vinh
Lớp: 5
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2012 - 2013
 TẬP LÀM VĂN LỚP 5
Thời gian: 40 phút
Điểm
Người chấm
Đề bài: Hãy tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích nhất.
Bài làm:
HƯỚNG DẪN CHẤM LỚP 5:
A.MƠN TỐN
PHẦN 1: ( 3 điểm) – mỗi câu đúng : 0,5điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
C
B
A
B
C
PHẦN 2: 7 điểm Bài 1:(3 điểm)
 + Làm đúng mỗi phép tính đạt: 0,75 điểm
Bài 2:(1 điểm) + Làm đúng mỗi câu đạt: 0,5 điểm
 Bài 3: (3 điểm)
a)Chu vi mặt đáy của bể cá hình chữ nhật là:
( 90 + 60 ) x 2 = 300 ( cm ) ( 0,5 đ)
Diện tích xung quanh của bể cá là :	
 300 x 45 = 13 500 (cm2)	( 0,5 đ)
Diện tích một mặt đáy của bể cá là :	
 90 x 60 = 5 400 (cm2) 	( 0,5 đ)
Diện tích kính cần dùng để làm bể cá đĩ là :
13 500 + 5 400 = 18 900 (cm2) 	( 0,5 đ)
b) Chiều cao phần nước dâng lên là :	( 0,25 đ)
 40 – 35 = 5 ( cm ) ( 0,5 đ)	( 0,25 đ )
Thể tích hịn đá là :	( 0,25 đ )
 90 x 60 x 5 = 27 000 ( cm3 ) ( 0,5 đ)	( 0,25 đ )
Đáp số : a) 18 900 (cm2)
b) 27 000 ( cm3 )
* Lưu ý: HS giải cách khác (rút ngắn lại một bước) nhưng cĩ kết quả đúng thì vẫn đạt điểm tuyệt đối.
B.MƠN TIẾNG VIỆT
I)CHÍNH TẢ(5 ĐIỂM )
1.Phần bài viết:4 điểm
-Viết đẹp, đúng cỡ chữ, trình bày đúng, khơng cĩ lỗi chính tả đạt 4 điểm.
-Cứ viết sai 2 lỗi trừ 1 điểm, các lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm.
-Viết sai cỡ chữ, viết xấu, trình bày khơng đúng quy định trừ cả bài 1 điểm.
2.Phần bài tập: (1điểm) Điền đúng mỗi ý đạt 0,25 điểm.
II. ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM ): Mỗi ý đúng đạt 0.5 điểm
*Từ câu 1 đến câu 9 : 
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
d
b
a
d
d
 b
a
c
Câu 5 : HS diễn đạt câu trả lời theo cách riêng của mình, nội dung thể hiện được 2 ý: +Tình yêu bao la mẹ đã dành cho con cái
 + Yêu quý, tơn trọng mẹ
 Ý Câu 10 : HS đặt câu văn đúng yêu cầu đề và đúng ngữ pháp : 0,5 điểm 
III. TẬP LÀM VĂN: (5 ĐIỂM )
² Học sinh viết một bài văn hồn chỉnh, đúng thể loại tả đồ vật – Độ dài bài viết khoảng 200 chữ, thể hiện rõ kết quả quan sát , cĩ cách diễn đạt trơi chảy, sinh động, thể hiện đúng trọng tâm đề bài yêu cầu.
²Viết câu đúng ngữ pháp, rõ ý, dùng từ và đặt câu đúng, lời văn tự nhiên.
² Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch, thể hiện tính cẩn thận.
 Tùy theo mức độ sai sĩt về ý, về diễn đạt và chữ viết, giám khảo cĩ thể cho các mức điểm phù hợp : 4,5 điểm – 4 điểm – 3,5 điểm – 3 điểm – 2,5 điểm – 2 điểm – 1,5 điểm – 1 điểm 
( lạc đề )

File đính kèm:

  • docde kiem tra giua ki 2co dap an.doc