10 mẫu đề kiểm tra giữa học kì 1 Tin học 8 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, đặc tả và đáp án)

docx118 trang | Chia sẻ: Bích Thương | Ngày: 28/10/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu 10 mẫu đề kiểm tra giữa học kì 1 Tin học 8 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, đặc tả và đáp án), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 07 Môn: Tin học - Lớp: 8
 Thời gian làm bài: 45 phút
Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng máy tính hoặc Internet. Với các câu về Scratch, 
dùng Scratch 3.0; tên lệnh được diễn đạt bằng tiếng Việt.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm)
Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào 
giấy thi.
Câu 1. (0,25 điểm) Cặp xu hướng nào phù hợp với tiến trình phát triển của máy tính điện tử 
đã học?
A. Kích thước giảm, khả năng xử lí tăng B. Kích thước giảm, khả năng xử lí giảm
C. Kích thước tăng, khả năng xử lí giảm D. Kích thước tăng, khả năng xử lí không 
 đổi
Câu 2. (0,25 điểm) Một tư liệu mô tả máy tính có thành phần điện tử chính là mạch tích 
hợp (IC). Theo cách phân chia trong bài học, máy tính đó thuộc thế hệ nào?
A. Thế hệ thứ nhất B. Thế hệ thứ hai
C. Thế hệ thứ năm D. Thế hệ thứ ba
Câu 3. (0,25 điểm) Đóng góp nào gắn với Charles Babbage trong lược sử công cụ tính 
toán?
A. Chế tạo linh kiện bóng bán dẫn cho máy B. Đề xuất nguyên lí chương trình được lưu 
tính điện tử trong bộ nhớ
C. Đề xuất thiết kế máy tính cơ học tự D. Phát minh mạng Internet để kết nối các 
động, có thể dùng ngoài tính toán thuần tuý máy tính
Câu 4. (0,25 điểm) Theo nguyên lí Von Neumann được học, chương trình được lưu ở đâu 
trước khi các lệnh được đưa vào bộ xử lí?
A. Chỉ trên bản in bên ngoài máy B. Trong bộ nhớ của máy tính
C. Chỉ trong thiết bị xuất hình ảnh D. Trong các phím của bàn phím
Câu 5. (0,25 điểm) Linh kiện bán dẫn nào thay thế đèn điện tử chân không khi máy tính 
chuyển sang thế hệ thứ hai?
A. Mạch tích hợp cỡ rất lớn B. Bóng bán dẫn
C. Bánh răng cơ học D. Mạch tích hợp cỡ siêu lớn
 76 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Câu 6. (0,25 điểm) Một thư viện dùng máy tính để lưu tình trạng mượn sách và tra cứu 
ngay cuốn nào đang còn, thay cho việc cộng sổ cuối ngày. Vì sao đây là ví dụ máy tính hỗ 
trợ hoạt động xã hội ngoài tính toán riêng lẻ?
A. Máy tính tổ chức và xử lí dữ liệu để hỗ B. Có máy tính thì mọi cuốn sách đều luôn 
trợ việc phục vụ bạn đọc. sẵn để mượn.
C. Máy tính tự quyết định mọi nhu cầu đọc D. Có máy tính thì người nhập dữ liệu 
của học sinh. không thể nhầm.
Câu 7. (0,25 điểm) Hai chiếc máy tính có vỏ ngoài giống nhau nhưng dùng công nghệ linh 
kiện khác nhau. Vì sao chỉ nhìn hình dáng vỏ chưa đủ để xác định chúng thuộc cùng thế hệ?
A. Vì chỉ kích thước và trọng lượng máy B. Vì vỏ giống nhau bảo đảm các linh kiện 
mới quyết định thế hệ. bên trong cũng giống nhau.
C. Vì sự phân chia thế hệ dựa vào công D. Vì phải dựa vào thời điểm mua máy để 
nghệ chính, không chỉ kiểu dáng bên ngoài. xác định thế hệ.
Câu 8. (0,25 điểm) Nhóm ghi hai dòng: (1) “Vì sao góc sân này thường đọng nước sau 
mưa?”; (2) “nguyên nhân sân đọng nước sau mưa”. Hai dòng có vai trò phù hợp nhất như 
thế nào khi tìm thông tin?
A. Dòng (1) là kết luận; dòng (2) là bằng B. Dòng (1) là đáp án đã có; dòng (2) thay 
chứng đo đạc. việc kiểm tra nguồn.
C. Cả hai dòng đều là địa chỉ của một trang D. Dòng (1) nêu vấn đề cần giải quyết; 
web. dòng (2) là cụm từ khoá để tìm.
Câu 9. (0,25 điểm) Nhóm cần hướng dẫn làm hộp giấy có nắp tháo rời. Một bài hướng dẫn 
đáng tin và trình bày đẹp chỉ dạy làm hộp không nắp. Vì sao nhóm chưa nên dùng ngay bài 
đó làm hướng dẫn duy nhất?
A. Chỉ cần bài có nhiều lượt xem thì không B. Bài hướng dẫn đẹp thì không thể có 
cần đối chiếu yêu cầu. thông tin đúng.
C. Một bài đáng tin luôn phải dùng cho mọi D. Nội dung chưa đáp ứng yêu cầu có nắp 
nhiệm vụ. tháo rời của nhiệm vụ.
Câu 10. (0,25 điểm) Hà được tác giả đồng ý cho đọc một truyện số. Hà chép nguyên truyện 
vào trang lớp rồi ghi “Tác giả: Hà”. Điểm nào trong cách ghi này không phù hợp?
A. Ghi tên ở đầu bài luôn làm nội dung sai. B. Hà nhận công sáng tạo của người khác là 
 của mình.
C. Đọc được truyện có nghĩa Hà trở thành D. Tên tác giả không cần đúng nếu truyện 
tác giả. có ích.
Câu 11. (0,25 điểm) Trong Scratch 3.0, khối lệnh nào có vùng chứa một nhóm lệnh để thực 
hiện nhóm đó một số lần xác định?
A. “lặp lại ... lần” B. “nói ... trong ... giây”
C. “đợi ... giây” D. “di chuyển ... bước”
 77 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Câu 12. (0,25 điểm) Trong Scratch 3.0, lệnh nào dùng để tạm chờ một khoảng thời gian xác 
định trước khi thực hiện lệnh kế tiếp?
A. “đợi ... giây” B. “nói ...”
C. “di chuyển ... bước” D. “quay ... độ”
Câu 13. (0,25 điểm) Muốn một kịch bản Scratch 3.0 bắt đầu khi bấm biểu tượng cờ xanh, 
khối nào đặt ở đầu kịch bản?
A. “lặp lại ... lần” B. “đợi ... giây”
C. “khi bấm vào cờ xanh” D. “di chuyển ... bước”
Câu 14. (0,25 điểm) Trong biểu thức “soVe + 9”, soVe là tên biến. Thành phần nào là hằng 
số?
A. soVe B. Dấu +
C. Cả biểu thức soVe + 9 D. 9
Câu 15. (0,25 điểm) Theo phân loại dữ liệu đã học, giá trị “Sai” dùng để biểu thị một điều 
kiện không đúng thuộc kiểu nào?
A. Kiểu xâu kí tự trong mọi trường hợp B. Kiểu logic
C. Kiểu số D. Kiểu hình ảnh
Câu 16. (0,25 điểm) Trong một chương trình, hai biến lưu số trang Lan và Mai đã đọc. Vì 
sao có thể dùng biểu thức soTrangLan + soTrangMai để tính tổng tong?
A. Vì dấu + tự đổi cả hai số thành tên B. Vì một biến chỉ dùng được khi có đúng 
người. một giá trị trong cả chương trình.
C. Vì phép cộng kết hợp hai giá trị số hiện D. Vì đặt tên tong khiến kết quả không phụ 
có để tạo ra giá trị số cần tính. thuộc hai số đầu vào.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm)
Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi.
Câu 17. (1,0 điểm) Một bài đăng nhận xét mẫu túi vải học sinh. Bài gồm chữ, ảnh và một 
đoạn ghi âm; ảnh chỉ chụp một lần chiếc túi đựng sách. Tài khoản đăng bài chưa cho biết 
người thực hiện phép thử. Xét từng nhận định:
a) Các tệp của bài đăng có thể được sao chép và gửi tiếp qua môi trường số.
b) Đoạn ghi âm lưu dưới dạng tệp nằm ngoài các dạng biểu diễn của thông tin số.
c) Cần biết người thực hiện có kinh nghiệm hoặc chuyên môn liên quan vì điều đó giúp 
đánh giá nhận xét về chiếc túi.
d) Chỉ từ một ảnh đựng sách đã có thể kết luận chiếc túi bền trong mọi lần sử dụng.
 78 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Câu 18. (1,0 điểm) Nhóm làm bản tin số về hội chợ của lớp. Có ảnh do nhóm chụp, một 
bản nhạc nghe được trên mạng nhưng chưa rõ điều kiện sử dụng, và khu vực để bạn đọc góp 
ý. Xét từng nhận định:
a) Đăng lại ảnh một bạn đang bị trêu để “mọi người cùng cười” có thể khiến bạn ấy tổn 
thương và làm sự việc lan rộng.
b) Nghe được bản nhạc trên mạng là đủ căn cứ để nhóm ghép nhạc vào bản tin công khai.
c) Nếu bạn có mặt trong ảnh đề nghị gỡ vì không muốn xuất hiện, nhóm nên xem xét và gỡ 
ảnh để tôn trọng mong muốn đó.
d) Khi bất đồng, chế giễu người góp ý giúp người đọc hiểu căn cứ của nhóm tốt hơn việc 
nêu lí lẽ lịch sự.
PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm)
Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu.
Câu 19. (2,0 điểm) Thực hiện hai nhiệm vụ độc lập sau trên giấy.
a) (1,0 điểm) Một nhân vật giao hàng trong Scratch đang ở A, hướng sang phải. B nằm bên 
phải A, cách A 30 bước. Khi bấm cờ xanh, nhân vật phải đến B, dừng 2 giây để giao hàng, 
trở về A và kết thúc với hướng sang phải như ban đầu. Hãy viết thuật toán bằng lời, rồi chọn 
và sắp xếp các lệnh để biểu diễn thuật toán. Các lệnh cho phép: “khi bấm vào cờ xanh”, “di 
chuyển ... bước”, “đợi ... giây”, “quay ... độ”, “nói ... trong ... giây”. Có thể dùng một lệnh 
nhiều lần. Không cần vẽ khối hoặc chạy chương trình.
b) (1,0 điểm) Một hộp gồm phần vỏ và 4 gói vật liệu có khối lượng bằng nhau. Tổng khối 
lượng cả hộp là m gam, riêng vỏ là t gam (m > t). Viết biểu thức tính khối lượng một gói 
theo m và t. Chỉ rõ những thành phần đóng vai trò biến và hằng số trong biểu thức đó; giải 
thích theo ý nghĩa của bài. Không cần tạo biến hoặc nhập dữ liệu trong Scratch.
Câu 20. (1,0 điểm) Một bản tin nêu: “Trong tuần vừa qua, lớp đã thu gom được 18 kg 
giấy”. Bản tin đính kèm bảng cân từng ngày và dẫn tới sổ ghi của nhóm phụ trách, có tên 
người ghi cùng ngày ghi. Hãy giải thích riêng hai ích lợi: (1) có bảng số liệu làm dẫn chứng; 
(2) có thể truy lại sổ ghi gốc. Những yếu tố đó giúp kiểm tra khẳng định như thế nào? 
Không cần tìm tài liệu thật.
Câu 21. (1,0 điểm) Lớp cần chọn một giá treo tranh cho buổi trưng bày ngoài sân, nơi đôi 
lúc có gió. Nhóm đang nghiêng về một mẫu giá nhẹ vì đã tìm được thông tin cho thấy giá rẻ, 
dễ mang và gấp gọn. Phiếu tìm hiểu chỉ ghi những điểm đó. Trước khi quyết định, em hãy 
nêu một thông tin quan trọng còn phải tìm, giải thích vì sao; đề xuất hướng tìm giúp nhóm 
đánh giá cân bằng và nêu một kết quả tìm được có thể khiến nhóm đổi lựa chọn. Không cần 
tra Internet hay nêu nhãn hiệu thật.
 HẾT
 79 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 07 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Tin học - Lớp: 8
Thang điểm 10. Mỗi câu nhiều lựa chọn đúng được 0,25 điểm; mỗi nhận định Đúng/Sai 
đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập, không cộng dồn theo số ý đúng. Không chọn, chọn 
nhiều phương án ở một câu nhiều lựa chọn hoặc ghi cả Đúng và Sai cho một nhận định: 0 
điểm cho câu/ý đó. Tự luận chấm theo tiêu chí; chấp nhận cách diễn đạt, cách làm tương 
đương đúng. Cộng điểm rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân; không làm tròn 
từng ý.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A D C B B A C D D B A A
 Câu 13 14 15 16
 Đáp án C D B C
Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án 
hoặc bỏ trống: 0 điểm.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm)
 Câu a b c d
 17 Đ S Đ S
 18 Đ S Đ S
Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 
điểm.
Giải thích câu 17:
a) Đúng. Tệp số có thể sao chép và gửi tiếp; không đồng nghĩa nội dung được kiểm chứng.
b) Sai. Âm thanh được lưu trong tệp cũng là thông tin số.
c) Đúng. Người có kinh nghiệm/chuyên môn phù hợp có thể cung cấp nhận xét có căn cứ 
hơn; vẫn cần xem chứng cứ.
d) Sai. Một ảnh chỉ ghi một thời điểm/trường hợp; không cho biết độ bền qua nhiều lần 
dùng.
Giải thích câu 18:
a) Đúng. Chia sẻ có thể làm tăng người xem và tiếp diễn việc trêu chọc, gây tổn thương.
b) Sai. Nghe được không xác nhận quyền dùng lại; phải kiểm điều kiện hoặc chọn nguồn 
được phép.
c) Đúng. Gỡ theo yêu cầu là cách tôn trọng người trong ảnh và tránh tiếp tục gây phiền.
d) Sai. Chế giễu không cung cấp căn cứ và dễ gây xung đột; lí lẽ lịch sự giúp trao đổi về nội 
dung.
 80

File đính kèm:

  • docx10_mau_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_tin_hoc_8_nam_hoc_2026_2027.docx
Đề thi liên quan