Tài liệu ôn thi tốt nghiệp khóa 11 năm 2006 ngành Tin học quản lý

doc29 trang | Chia sẻ: theanh.10 | Ngày: 08/03/2018 | Lượt xem: 126 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu ôn thi tốt nghiệp khóa 11 năm 2006 ngành Tin học quản lý, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Môn Cơ sở dữ liệu
Lý thuyết 
Định nghĩa phép hợp giữa hai quan hệ. Cho ví dụ?
Định nghĩa phép giao giữa hai quan hệ. Cho ví dụ?
Định nghĩa phép trừ giữa hai quan hệ. Cho ví dụ.
Định nghĩa phép chọn của một quan hệ. Cho ví dụ.
Định nghĩa dạng chuẩn 2 NF, 3 NF trong lược đồ quan hệ, cho ví dụ?
Định nghĩa phép kết nối giữa hai quan hệ. Cho ví dụ.
Định nghĩa phép chiếu của một quan hệ. Cho ví dụ.
Định nghĩa phép chia hai quan hệ. Cho ví dụ.
Định nghĩa phụ thuộc hàm trong quan hệ. Cho ví dụ?
Định nghĩa phép tích đề các giữa hai quan hệ. Cho ví dụ?
BàI tập
I. Bài tập về ngôn ngữ đại số quan hệ và SQL
Bài 1:
 Cho cơ sở dữ liệu THUCTAP của khoa Công nghệ thông tin gồm 3 bảng sau :
SINHVIEN(MASV,HVT,NGAYSINH,DCSINHVIEN)
DETAI(MADT,TENDT,CHUNHIEMDT,KINHPHI)
SV_DT(MASV,MADT,NOITT,KETQUA)
Giải thích: 
MASV(Mã sinh viên), HVT(Họ và tên sinh viên), NGAYSINH (Ngày sinh), DCSINHVIEN(Địa chỉ sinh viên)
MADT(Mã đề tài), TENDT (Tên đề tài) , CHUNHIEMDT (Chủ nhiệm đề tài), KINHPHI(Kinh phí đề tài)
MASV(Mã sinh viên), MADT(Mã đề tài), NOITT( Nơi thực tập), KETQUA(Kết quả đề tài).
Hãy thể hiện các câu hỏi sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ (nếu có thể) và bằng SQL
Cho biết tên của các sinh viên thực tập tại quê nhà ?
Cho biết MASV,HVT của các sinh viên thực tập loại khá trở lên (KETQUA>=6.5)?
Cho biết các tỉnh có sinh viên học ở khoa Công nghệ thông tin?
Cho biết địa điểm thực tập của sinh viên có MASV="SV02”
Bài 2: 
 Cho cơ sở dữ liệu gồm 2 bảng sau:
CANBO(MACB,MAP,HVT,NS,GT,QQ,LUONG)
PHONG(MAP,TENPHONG)
Giải thích:
CANBO(Cán bộ), MACB (Mã cán bộ), MAP (Mã phòng), HVT( Họ và tên cán bộ), NS (Ngày sinh cán bộ), GT(Giới tính), QQ(quê quán cán bộ) , LUONG(Lương cán bộ)
PHONG (Phòng), TENPHONG(Tên phòng)
Hãy thể hiện các câu hỏi sau bằng ngôn ngữ đại số (nếu có thể) và ngôn ngữ SQL
Cho biết họ tên cán bộ có MAP="HC’
Cho biết họ tên cán bộ đang công tác ở phòng TENPHONG=’Hành Chính’
Liệt kê danh sách các Tỉnh, Thành có các cán bộ đang công tác tại cơ quan ( giả sử có một cán bộ có quê quán ở Hải Phòng thì Hải Phòng có người đang công tác tại cơ quan)
Dùng ngôn ngữ SQL liệt kê MAP,TENPHONG, tổng số tiền lương phải trả cho từng phòng trong một tháng.
II. Bài tập Phụ thuộC HàM 
Bài 3: Cho lược đồ quan hệ a=(u, F) và tập phụ thộc hàm 
F={ABđC, BđD, CDđE, CEđGH, GđA}
Chứng minh rằng ABđE và ABđG suy dẫn được từ F
Bài 4: Cho lược đồ quan hệ a=(U, F) với U=ABCDEG và
F={AđC, BCđD, DđE, EđA}. Hãy tính
(AB)+
(DEA)+
Bài 5: Cho lược đồ quan hệ a=(U, F) với U=ABCDEGH
F={ABđGH, GDđAHE, CđAGH, HEđBC}
Tính (CE)+
Tính (CD)+
III. Bài tập về khoá trong lược đồ quan hệ 
Bài 6: Cho lược đồ quan hệ a=(U, F) với
U=ABCDEGHK
F={ ADHđBC, GHđBE, DđCG, CHđK}
Hãy tìm một khoá của lược đồ quan hệ trên.
Bài 7: 
Cho lược đồ quan hệ a=(U, F) với U=ABCDE ; F={ ABđC, ADđB, BđD }
Hãy tìm một khoá của lược đồ quan hệ trên.
Bài 8: 
Cho lược đồ quan hệ a=(U, F) với U=ABCDEGH ; F={ ABCđDE, BCDđG, ABHđEG, CEđGH}
Hãy tìm một khoá của lược đồ quan hệ trên.
IV. Bài tập về Chuẩn hoá 
Bài 9: 
Cho lược đồ quan hệ a=(U, F) với U=ABCDEGH 
F={CDđH, EđB, DđG, BHđE, CHđDG, CđA }
Hỏi rằng phép tách d=(ABCDE, BCH, CDEGH) có kết nối mất thông tin không.
Bài 10: 
Cho lược đồ quan hệ a=(u, F) với 
U=ABCDE và F={AđC, BđC, AđD, DEđC, CEđA}
Hỏi rằng phép tách d={AD, AB, BE, CDE, AE } có kết nối mất thông tin không?
Bài 11: Cho lược đồ quan hệ a=(u, F) với
U=ABCDEF và
F={ABđC, CđB, ABDđE, FđA}
Hỏi rằng phép tách d={BC, AC, ABDE, ABDF} có kết nối mất thông tin không?
Môn Phân tích thiết kế hệ thống
I/ Phần lý thuyết
Câu 1:
1) Có mấy phương pháp ứng dụng tin học trong quản lý ?
2) Xác định danh sách các vấn đề, yêu cầu của hệ thống dựa trên những nhu cầu nào?
Câu 2: 
1) Khảo sát hệ thống dùng để làm gì ? Tiến hành làm mấy giai đoạn.
2) Hãy nêu một số phương pháp khảo sát hiện trạng? Phân tích từng phương pháp.
Câu 3: 
Hãy nêu mục đích và cách xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BFD)? Cho ví dụ.
Câu 4: 
Hãy nêu mục đích và cách xây dựng biểu đồ dòng dữ liệu đầy đủ (DFD). Cho ví dụ. 
Câu 5: 
Hãy nêu các khái niệm về thực thể, kiểu thực thể và các loại thuộc tính trong lược đồ quan hệ.
Hãy nêu các quan hệ giữa các kiểu thực thể? quy tắc áp dụng trong kinh doanh.
II/ Phần Bài tập
Số hiệu xuất: ..................
hoá đơn xuất kho
Ngày xuất: 	
Số hiệu khách hàng: 	
Tên khách hàng: 	
Địa chỉ khách hàng: 	
Danh mục mặt hàng
Mã hàng
Tên hàng
Đơn vị
Số lượng
Câu 1: Xác định tập thuộc tính, tập phụ thuộc hàm, chuẩn hoá, ma trận thực thể/khoá và xây dựng mô hình quan hệ của hệ thống quản lý kho hàng. Với yêu cầu quản lý việc xuất kho được thực hiện qua hoá đơn nhập, xuất theo mẫu sau:
Câu 2: Phân tích và xây dựng mô hình quan hệ của hệ thống bán hàng. Với các yêu cầu sau:
Quản lý việc bán hàng thông qua các hoá đơn bán hàng.
SHĐ: .
Hoá đơn
Ngày bán hàng: 22-04-2001
Danh mục mặt hàng
Mã hàng
Tên hàng
Đơn vị
Số lượng
Giá
Thành tiền
H1
Hàng 1
mét
20
10
200
H3
Hàng 3
mét
42
20
8400
H10
Hàng 10
chiếc
23
100
2300
Đưa ra các báo cáo về từng mặt hàng, loại hàng, tiền theo yêu cầu người sử dụng theo các mẫu sau:
Báo cáo tình hình bán hàng trong ngày
Ngày: 22-04-2001
Tổng số tiền bán hàng: 57 342 000 đồng.
Mã loại
Tên loại
Đơn vị
Số lượng
Thành tiền
L1
Loại 1
kg
750
L2
Loại 2
mét
648
L3
Loại 3
lit
9876
Chi tiết mặt hàng của loại : L2
Mã hàng
Tên hàng
Số lượng
Thành tiền
H1
Hàng 1
400
H3
Hàng 3
200
H6
Hàng 6
48
Câu 3
Cho mô tả hoạt động mua hàng của công ty X, chuyên phân phối hàng UniLever như sau:
Hàng tháng giám đốc công ty căn cứ vào doanh thu tháng trước, kết hợp với dự đoán thị trường, lập đơn hàng gửi nhà cung cấp – UniLever. Nhà cung cấp gửi hàng theo nhiều đợt, mỗi đợt kế toán lập phiếu nhập kho. Việc thanh toán theo thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhập kho. Kế toán lập các báo cáo hàng thừa thiếu so với đơn hàng, số tiền đến hạn thanh toán, công nợ đối với nhà cung cấp. Yêu cầu:
1. Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống.
2. Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống.
3. Xác định các kiểu thực thể, phân tích mô hình dữ liệu.
Câu 4
Cho mô tả hoạt động bán hàng của công ty X, chuyên phân phối hàng UniLever như sau:
Hàng ngày, buổi sáng các đội bán hàng lập đơn hàng dự trù, trình giám đốc duyệt. Sau khi giám đốc duyệt, kế toán lập phiếu xuất giao hàng. 
Các đội bán hàng nhận hàng ở kho hàng theo phiếu xuất giao hàng và đi bán hàng. Trong quá trình đi bán hàng, các đội bán hàng ghi nhận việc cho nợ và thu nợ của các khách hàng (chi ghi nhận số tiền thiếu và số tiền trả nợ lần trước, không ghi số tiền hàng). 
Tối về, các đội bán hàng nộp hàng thừa – kế toán lập phiếu nhập tồn cuối ngày, nộp tiền - phiếu thu, kê khai công nợ của các khách hàng - bảng kê công nợ. 
Lập báo cáo hàng bán được trong ngày, số tiền thu về, cho nợ, thu nợ, tiền nộp thừa thiếu của các đội bán hàng.
1. Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng.
2. Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu.
3. Xây dựng mô hình quan hệ với tập tài liệu lưu trữ thông tin về các mặt hàng như sau:
Mã
Tên
Đơn vị
Hệ số
Chính
c1055
Cám B.H 105 38% 5kg
túi
5
Yes
kg
1
No
c1062
Cám B.H 106 (heo nái) 20kg
bao
20
Yes
kg
1
No
c1065
Cám B.H 106 heo nái (38%) 5kg
túi
5
Yes
kg
1
No
c1072
Cám B.H 107 42%) 20kg
bao
20
Yes
kg
1
No
c1075
Cám B.H- 107 42% 5kg
túi
5
Yes
kg
1
No
c1082
Cám B.H 108 44% (20kg)
bao
1
Yes
kg
20
No
c1085
Cám B.H 108- 44% (5kg)
Túi
1
Yes
c108m
Cám gà 108-mảnh (25kg)
bao
1
Yes
c108v
Cám gà 108-viên(25kg)
bao
1
Yes
c1095
Cám B.H 109 42% (5kg)
Túi
1
Yes
c10sh
Cồn 10cc SH
thùng
120
Yes
lọ
1
No
c10t
Cám TTrại 101 (5kg) - GH
Túi
1
Yes
kg
1
No
c1115
Cám JP 111 48% 5kg-xanh
túi
5
Yes
kg
1
No
Mỗi mặt hàng có thể có nhiều đơn vị ví dụ: C1115 – Cám JP 111 48% túi 5 kg. Có 2 đơn vị tính là túi và kg. Hệ số diễn giải tỷ số quy đổi, nếu kg được tính là 1 thì túi được tính là 5. (hay túi bằng 5 kg). Cột chính chỉ định đơn vị nào là đơn vị được sử dụng chính (để báo cáo hàng tồn, doanh số bán, ...).
Môn ACCESS
Bài số 1
Xây dựng CSDL Quản lý cán bộ theo sơ đồ quan hệ sau:
Yêu cầu:
Xây dựng cấu trúc các bảng trên một cách phù hợp (tên trường, kiểu dữ liệu, trường khoá, Lookup).
Thiết lập quan hệ và các thuộc tính đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
Nhập dữ liệu cho các bảng: 4 chúc vụ, 3 phòng ban, 05 hồ sơ và 10 bản ghi về quá trình công tác của các cán bộ.
Tạo các Form sau để làm giao diện nhập dữ liệu cho các bảng:
frmPhongban: Nhập dữ liệu cho bảng Phongban.
frmChucvu: Nhập dữ liệu cho bảng ChucVu.
frmHoso: Nhập dữ liệu cho bảng Hoso.
Tạo các Query sau để truy vấn dữ liệu từ CSDL:
qryBangluong với các thông tin sau: mahoso, tenphongban, tênCV, hoten, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, Lương chính, phucapCV, Công đoàn phí, Đảng phí, Thực lĩnh.
Trong đó: Lương chính = hesoluong*290000
	 Công đoàn phí = 5 % lương chính, với những ai đã vào công đoàn.
	 Đảng phí = 20000, với những ai là Đảng viên
	 Thực lĩnh = Lương chính + phucapCV - Đảng phí – Công đoàn phí.
qryLuongDangVien chỉ gồm những người là đảng viên (gồm các thông tin giống như qryBangluong)
qryDanhSachHuu là danh sách các cán bộ đã đến tuổi phải nghỉ hưu gồm các thông tin sau: mahoso, hoten, tenphongban, tênCV, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, phucapCV, trinhdo, vaocongdoan, ladangvien.
Điều kiện nghỉ hưu là:
 Nam giới và tuổi >=60
 Hoặc Nữ giới và tuổi >=55
Trong đó: Tuổi = năm hiện thời – năm của ngày sinh
qryXetHuuNam nhập vào một năm bất kỳ (năm được nhập từ bàn phím) , đưa ra danh sách cán bộ về hưu trong năm đó gồm các thông tin sau: mahoso, hoten, tenphongban, tênCV, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, phucapCV, trinhdo, vaocongdoan, ladangvien.	
qryChonPhong đưa ra danh sách cán bộ thuộc các phòng ban có maphongban là 01, 03 gồm các thông tin sau: tenphongban, mahoso, hoten, tênCV, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, phucapCV, trinhdo, vaocongdoan, ladangvien.
qryKhoangTuoi đưa ra danh sách cán bộ có tuổi từ 18 đến 40 gồm các thông tin: tenphongban, mahoso, hoten, Tuổi, tênCV, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, phucapCV, trinhdo, vaocongdoan, ladangvien.
qryPhongBan đưa ra danh sách cán bộ thuộc một phòng ban nào đó (tên phòng muốn hiển thị được nhập từ bàn phím) gồm các thông tin sau: tenphongban, mahoso, hoten, tênCV, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, phucapCV, trinhdo, vaocongdoan, ladangvien.
qryHoLe đưa ra danh sách các cán bộ có họ "Lê" gồm các thông tin: tenphongban, mahoso, hoten, tênCV, ngaysinh, gioitinh, hesoluong, phucapCV, trinhdo, vaocongdoan, ladangvien.
qryTen đưa ra danh sách các cán bộ có tên là "Hoa" gồm các thông tin giống như qryHoLe.
qryThang9 đưa ra danh sách cán bộ sinh vào tháng 9 (các thông tin giống qryTen).
qryTHLuongPB hiển thị thông tin tổng hợp lương theo các phòng ban gồm: tenpban, tổng số CB, tổng Lương chính, tổng công đoàn phí, tổng phụ cấp chức vụ, tổng thực lĩnh.
(công thức tính Lương chính, công đoàn phí, thực lính giống như qryBangluong).
qryTHLuongCV tổng dựa vào qryBangLuong để tính lương theo từng chức vụ.
qryTHLuongPB_TĐ thống kê số lượng cán bộ theo từng phòng ban, trình độ:
Phòng ban
Tổng số
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
....
. qryTHLuongPB_GT thống kê số lượng cán bộ theo từng phòng ban, giới tính:
Mã PB
Tên phòng ban
Tổng số
Nam
Nữ
Tạo các Report sau:
rptDSPhongban để in ra danh sách các phòng ban.
rptBangLuong để in bảng lương của cán bộ các phòng ban (gồm các thông tin lấy từ qryBangluong) theo mẫu dưới đây.
Tạo các Form sau:
Thiết kế Form cập nhật hồ sơ cán bộ như sau:
- Nút Thêm mới để nhập mới một hồ sơ cán bộ.
- Nút Xoá để xoá hồ sơ cán bộ hiện tại ra khỏi CSDL.
- Nút In hồ sơ để in thông tin hồ sơ cán bộ hiện tại ra một Report ở rạng Print Preview.
- Nút Tiến để hiển thị bản ghi tiếp theo trên Form.
- Nút Lùi để hiển thị bản ghi phía trước trên Form.
- Quá trình công tác của cán bộ sẽ được hiển thị và có thể thêm, sửa, xóa trong phần Subform phía dưới.
Xây dựng Form theo mẫu sau:
- Cho phép chọn tên một phòng ban, bảng lương của các cán bộ trong phòng ban đó sẽ được hiển thị ra một subfrom. Khi kích nút In ra Report, bảng lương phòng ban đã chọn sẽ được hiển thị ra Report ở chế độ nhìn Print Preview:
Thiết kế form sau đây để thực hiện tìm kiếm thông tin về các cán bộ theo tên.
Cho phép nhập tên một cán bộ nào đó từ bàn phím rồi nhấp nút tìm kiếm, toàn bộ các cán bộ có tên trên sẽ được hiển thị trên Subform với các thông tin như hình vẽ.
Bài số 2
Xây dựng CSDL Quản lý bán hàng theo sơ đồ quan hệ sau:
Yêu cầu:
Xây dựng cấu trúc các bảng trên một cách phù hợp (tên trường, kiểu dữ liệu, trường khoá, Lookup)
Thiết lập quan hệ và các thuộc tính đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
Tạo các Form sau để làm giao diện nhập dữ liệu cho các bảng:
frmHangHoa: Nhập dữ liệu cho bảng Hang.
FrmKhachHang: Nhập dữ liệu cho bảng Khach.
Sử dụng các Form trên để nhập dữ liệu cho các bảng: 05 danh mục hàng, 05 khách hàng.
Tạo form lập hoá đơn bán hàng như sau:
Sau khi chọn tên khách hàng các thông tin về khách đó tự động hiển thị.
Thông tin chi tiết hàng bán bao gồm: Tên hàng, Số lượng, Đơn giá, VAT, Thành tiền. 
Trong đó:
	VAT= 10%Dongia* Soluong
	Thành tiền = Đơn giá * Số lượng + VAT
Sử dụng Form này để lập 3 hoá đơn bán hàng với 05 lượt mặt hàng được bán ra cho mỗi hóa đơn.
Tạo các query sau:
qryChitietHangBan hiển thị chi tiết các mặt hàng được bán ra với các thông tin sau: Mahoadon, Mahang, ngayban, tenkhach, soluong, dongia, Thanhtien.
Thanhtien=soluong*dongia
qryChitietNgay lọc ra chỉ những mặt hàng bán ra trong ngày hôm nay, với các thông tin giống như qryChitietHangBan.
qryKhoangNgay lọc ra chỉ những mặt hàng bán ra từ một ngày nào đó đến ngày nào đó, với các thông tin như qryChitiethangban.
qryTHHoaĐon tổng hợp thông tin bán hàng theo các hoá đơn gồm: Mã hóa đơn, ngày bán, Tổng thành tiền.
qryTHKhach tạo query tổng hợp việc bán hàng theo các khách hàng gồm: tên khách, số lượng hoá đơn đã mua, tổng tiền.
qryTHThang đưa ra thống kê hàng bán các tháng của năm 2005 theo mẫu:
Tháng
Tổng số lượng
Tổng tiền
Tạo các Crosstab Query sau:
4.7.1. qryTHKhach _Hang thống kê doanh thu (tổng thành tiền) các mặt hàng theo từng khách:
Tên khách
Tên hàng1
Tên hàng 2
...
Tên hàng N
?
?
4.7.2. qryTHNam_Thang thống kê doanh thu (tổng thành tiền) hàng bán các tháng trong năm hiện tại:
	Năm
Tháng 1
Tháng 2
...
Tháng N
4.7.3. qryTHHang_Thang thống kê doanh thu các mặt hàng bán trong các tháng của năm một năm nào đó (năm được nhập vào từ bàn phím):
Tên hàng
Tháng 1
Tháng 2
...
Tháng N
Tạo các report sau:
-RptHangHoa: in danh mục các hàng hoá có bán trong cửa hàng gồm các thông tin: Mahang, tenhang, donvi, dongia.
-RptKhachHang: in danh sách các khách hàng đã mua trong năm 2005 gồm các thông tin sau: Makhach, tenkhac, diachi, phone.
-RptTongHopHoaDon: in thông tin tổng hợp theo các hoá đơn bán hàng với các thông tin giống như qryTHHoaĐon.
Tạo form tra cứu thông tin mua hàng của một khách như sau:
Cho phép chọn tên một khách, thông tin mua hàng của khách đó sẽ được hiển thị ở subfrom. 
Tạo Report với các thông tin trên để khi kích nút In ra Report thì report đó sẽ được hiển thị.
Tạo form tổng hợp bán hàng như sau:
Khi kích nút In ra Report mở Report có cấu trúc như Form này ở chế độ Print Preivew.
Xây dựng giao diện form đó như sau:
Sau khi nhập các tháng và năm cần xem vào 3 hộp text box, rồi kích lên nút Xem kết quả, thông tin tìm được sẽ hiện ra Sub Form.
Khi kích nút In ra Report mở Report có cấu trúc như Form này ở chế độ Print Preivew.
VISUAL BASIC
Bài số 1
Tạo CSDL Quản lớ sỏch cho một thư viện như sau (trờn Access)
Tạo form dựng nhập dữ liệu cho bảng Tacgia (sử dụng giao diện lưới DbGrid)
Tạo form dựng nhập dữ liệu cho bảng NXB (sử dụng giao diện lưới DbGrid)
Tạo form nhập dữ liệu cho bảng Sach như sau:
Tạo form hiển thị cỏc đầu sỏch của một tỏc giả nào đú như sau:
Sau khi chọn tờn một tỏc giả, cỏc đầu sỏch của tỏc giả đú được hiển thị lờn một lưới dữ liệu;
Nhấn nỳt In kết quả, nội dung tỡm được sẽ hiển thị ra một Datareport như sau:
Tạo form cho phộp tỡm kiếm sỏch theo chủ đề như sau:
Sau khi gừ một từ khoỏ của lĩnh vực (giỏ trị này trong trường vantat) cần tỡm, nhấn nỳt Tỡm kiếm. Kết quả sẽ được liệt kờ ra một lưới dữ liệu.
Từ form tỡm kiếm sỏch theo lĩnh vực (cõu 5), hóy thờm nỳt In ấn để khi nhấn nỳt này, kết quả tỡm được sẽ được in ra một Data Report cú cấu trỳc như sau:
Tạo form cho phộp tỡm kiếm sỏch theo chủ đề của một Nhà xuất bản nào đú như sau:
Sau khi chọn một Nhà xuất bản, gừ một từ khoỏ của lĩnh vực (giỏ trị này trong trường vantat) cần tỡm;
Nhấn nỳt Tỡm kiếm. Kết quả tỡm kiếm sẽ được liệt kờ ra một lưới dữ liệu. Điều kiện tỡm kiếm về NXB và lĩnh vực sẽ được nối viới nhau bởi phộp quan hệ Or hoặc And đó chọn trờn form.
Bài số 2
Tạo CSDL Quản lớ cỏn bộ cho một cơ quan như sau (trờn Access)
Tạo form dựng nhập dữ liệu cho bảng Chucvu (sử dụng giao diện lưới DbGrid). Dựng form này nhập vào 4 chức vụ.
Tạo form dựng nhập dữ liệu cho bảng Phongban (sử dụng giao diện lưới DbGrid). Dựng form này nhập vào 3 phũng ban.
Thiết kế form cho phộp nhập hồ sơ cỏn bộ như sau:
Sử dụng form trờn nhập vào 10 hồ sơ cỏn bộ
Thiết kế Report cho phộp in ra danh sỏch cỏn bộ cơ quan với cỏc thụng tin sau: HosoID, Họ tờn, Ngày sinh, giới tớnh (ghi rừ là Nam hay Nữ), Chức vụ, phũng ban và Hệ số lương.
Thiết kế form cho phộp hiển thị và in ra danh sỏch cỏn bộ của một loại chức vụ nào đú:
Sau khi chọn một chức vụ, tất cả cỏn bộ cú chức vụ được chọn sẽ hiện ra Grid;
Nếu nhấn nỳt Preview, bảng lương đú sẽ được in ra một DataReport.
Thiết kế form cho phộp hiển thị danh sỏch cỏn bộ của một phũng ban nào đú:
Sau khi chọn một chức vụ, tất cả cỏn bộ cú chức vụ được chọn sẽ hiện ra Grid ở dưới.
Thờm nỳt In bỏo cỏo để khi nhấn nỳt này một Data report xuất hiện in danh sỏch đó lọc được từ form.
Thiết kế form cho phộp tỡm kiếm cỏn bộ theo Tờn:
Gừ vào Tờn cần tỡm, nhấn nỳt Tỡm kiếm. Kết quả là cỏc cỏn bộ cú tờn như vậy được liệt kờ ra một DataGrid như trờn.
Bài số 3
Tạo CSDL Quản lớ hàng bỏn một cửa hàng như sau (trờn Access)
Thiết kế form cho phộp nhập danh mục hàng hoỏ như sau:
Sử dụng form trờn nhập vào 4 mặt hàng.
Trong Access nhập 4 hoỏ đơn bỏn hàng và 15 mặt hàng được bỏn ra trờn 4 hoỏ đơn đú
Thiết kế form cho phộp liệt kờ thụng tin tổng hợp của cỏc hoỏ đơn bỏn hàng trong một ngày nào đú được nhập vào:
Sau khi nhập một ngày, nhấn nỳt Xem, thụng tin tổng hợp cỏc hoỏ đơn bỏn ra trong ngày đú hiện ra trờn DataGrid.
Nhấn nỳt In ra Report, một Data report xuất hiện, hiển thị thụng tin tổng hợp cỏc hoỏ đơn theo danh sỏch.
Thiết kế form cho phộp hiển thị thụng tin chi tiết của một hoỏ đơn bỏn hàng, mó húa đơn được chọn từ một Combo Box như sau:
Sau khi chọn một Mó hoỏ đơn, thụng tin chi tiết hoỏ đơn đú sẽ được hiện ra trờn một DataGrid.
Thờm nỳt In bỏo cỏo để khi nhấn chuột lờn nỳt này, toàn bộ thụng tin tỡm kiếm trờn form sẽ đựoc in ra.
Bài số 4
Tạo CSDL Quản lớ quỏ trỡnh cụng tỏc cỏn bộ cho một cơ quan như sau (trờn Access)
Nhập dữ liệu cho 2 bảng Hoso (5 hồ sơ cỏn bộ), QuaTrinhCongTac (10 bản ghi cho 3cỏn bộ) ngay tại CSDL Access 
Thiết kế form cho phộp tớnh tổng số cỏn bộ theo dõn tộc - giới tớnh như sau:
Thiết kế form cho phộp hiển thị thụng tin về Quỏ trỡnh cụng tỏc của một cỏn bộ nào đú:
Sau khi chọn tờn một cỏn bộ từ hộp Combo Box, thụng tin về Quỏ trỡnh cụng tỏc của cỏn bộ đú được hiển thị lờn một DataGrid.
Thờm nỳt In bỏo cỏo lờn form, để khi nhấn nỳt này toàn bộ thụng tin quỏ trỡnh cụng tỏc của cỏn bộ được chọn hiển thị ra một Data report.
Thiết kế form tỡm và in kết quả tỡm kiếm như sau:
Sau khi nhập Tờn cần tỡm, nhấn nỳt Tỡm kiếm. Một DataGrid xuất hiện hiển thị thụng tin cỏc cỏn bộ tỡm được;
Nếu nhấn nỳt In bỏo cỏo lờn form, để khi nhấn nỳt này toàn bộ danh sỏch cỏn bộ tỡm được trờn form sẽ hiển thị ra một Data report.
Cụng ty ABC
Kết quả tỡm kiếm cỏn bộ
Tờn tỡm kiếm: ?
Họ tờn
Ngày sinh
Giới tớnh
Dõn tộc
Hệ số lương
?
?
?
?
?
 Phũng Tổ chức cỏn bộ
Thiết kế Form in hồ sơ một cỏn bộ như sau:
Sau khi chọn cỏn bộ cần in, click In hồ sơ. Một Data report xuất hiện hiển thị hồ sơ cỏn bộ đú theo mẫu;
Cụng ty ABC
Hồ sơ cỏn bộ
Họ tờn:	 	?	 	Ngày sinh:	?	Giới tớnh:	?
Quỏ trỡnh cụng tỏc:
Từ ngày
Đến ngày
Làm gỡ
Chức vụ
ở đõu
?
?
?
?
?
 Phũng Tổ chức cỏn bộ

File đính kèm:

  • docde cuong quan li.doc
Đề thi liên quan