Kiểm tra định kỳ - Môn Sinh học 9

doc6 trang | Chia sẻ: hong20 | Ngày: 13/11/2020 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra định kỳ - Môn Sinh học 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG THCS TT BẾN QUAN
 TỔ: KH Tự Nhiên
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN SINH HỌC 9
Ngày soạn: 25/10/2013 	KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày kiểm tra:1/11/2013	 Tiết: 22
Ngày trả kiểm tra: 8/11/2013 
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI KIỂM TRA:
Phạm vi kiến thức: 
Các quy luật di truyền của MenĐen qua các phép lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng. Phép lai phân tích.
Các quá trình phân bào: nguyên phân, giảm phân.
Cơ chế xác định giới tính.
ADN và Gen
Mục đích:
Đối với học sinh:
+ Củng cố lại các kiến thức đã học trong các chương: Các thí nghiệm của MenĐen, Nhiễm sắc thể, ADN và Gen
+ Tính toán một số bài tập lai, ADN đơn giản.
Đối với giáo viên:
Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh qua các chương đã học.
II. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA 
(Giáo viên căn cứ và chuẩn KT và KN của phần kiểm tra để lựa chọn những nội dung cần kiểm tra, công khai với HS để HS ôn tập)
1. Kiến thức:
Chủ đề 1: Các thí nghiệm của MenĐen
I -Phép lai hai cặp tính trạng.
II - Phép lai phân tích.
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể.
III - Nguyên phân, giảm phân.
IV - Phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật.
Chủ đề 3: AND và Gen.
V - Cấu trúc không gian của AND. Cấu trúc của ARN và các loại ARN và chức năng của chúng.
VI. Sự nhân đôi của AND, quá trình tổng hợp ARN.
VII - Xác định đoạn mạch đơn của AND khi biết trình tự sắp xếp của 1 mạch AND; xác định đoan gen tổng hợp nên ARN.
2. Kỹ năng: Xác định mạch bổ sung của AND, và đoạn gen tổng hợp nên ARN; viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của phép lai hai cặp tính trạng.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
IV. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
(nội dung, chương)
Nhận biết
(cấp độ 1)
Thông hiểu
(cấp độ 2)
Vận dụng
Cấp độ thấp
(cấp độ 3)
Cấp độ cao
(cấp độ 4)
Chủ đề 1: Các thí nghiệm của MenĐen
Số tiết (LT/TS):
Chuẩn KT, KN kiểm tra: I, II
Số câu: (t.g)
Số điểm:
 Tỉ lệ: 
Số câu: Câu 5
Số điểm:1đ 
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể.
Số tiết (LT/TS):
Chuẩn KT, KN kiểm tra: III, IV
Số câu : (t.g)
Số điểm:
Tỉ lệ 
Số câu:(t.g) Câu 1
Số điểm:3đ
Chủ đề 3: ADN và Gen
Chuẩn KT, KN kiểm tra: V, VI
Chuẩn KT, KN kiểm tra: VII
Số câu : (t.g)
Số điểm:
Tỉ lệ
Số câu: Câu 2, câu 3.
Số điểm: 4đ
Số câu: Câu 4
Số điểm: 2đ
Tổng số câu: 5
T số điểm: 10đ
Số câu: 2
Số điểm: 4đ
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 3đ
Tỷ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm:2đ
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 1đ
Tỷ lệ: 10%
V. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đề kiểm tra: 
ĐỀ CHẴN
Câu 1 ( 3 điểm ): Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? Kết quả của nguyên phân?
Câu 2 ( 2,5 điểm ): Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung?
Câu 3 ( 1,5 điểm ): ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào?
Câu 4: 
( 1 điểm ) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A – T – G – X – G – X – A – T – T -
Hãy viết đoạn mạch bổ sung với nó.
( 1 điểm ) Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp các Nu như sau:
- A – U – G - X – G – X – A –U -
Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp nên đoạn ARN trên.
Câu 5: ( 1 điểm ) 
Ở Đậu Hà Lan các gen: A: Hoa Đỏ B: Hạt Trơn
 a: Hoa Xanh b: Hạt Nhăn
Biết A, B trội hoàn toàn so với a, b. Hãy lập sơ đồ lai và xác định: giao tử, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở F1 trong phép lai sau ( các gen này phân li độc lập với nhau )
 P: AaBb ( Đỏ, trơn ) x aabb ( Xanh, nhăn )
2. Hướng dẫn chấm: 
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1 ( 3 đ )
* Những diễn biến cơ bản của NST qua nguyên phân:
- Kì đầu: 
+ Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
+ Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
- Kì giữa:
+ Các NST kép đóng xoắn cực đại, xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
- Kì cuối: Các NST đơn giản xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất
* Kết quả của nguyên phân: Từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ ( 2n NST )
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2 ( 2,5đ )
* Cấu trúc không gian của ADN:
- ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải ).
- Các Nu trên 2 mạch đơn liên kết với nhai bằng liên kết hidro: A liên kết với T; G liên kết với X.
- Đường kính vòng xoắn là 20 AO; mỗi chu kì xoắn dài 34 AO gồm 10 cặp Nu.
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
- Khi biết trình sắp xếp của các đơn phân của 1 mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân trên mạch còn lại của ADN.
- Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong phân tử :
 A = T; G = X → A + G = T + X
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3 ( 1,5 đ )
- Nguyên tắc khuôn mẫu: là một mạch của phân tử ADN.
- Nguyên tắc bổ sung: các Nu trên mạch khuôn của ADN liên kết với các Nu trong môi trường nội bào A – U; T – A; G – X; X - G
0,75
0,75
4 ( 2 đ )
a) – T – A – X – G – X – G – T – A – A –
b) ARN: - A – U – G - X – G – X – A –U –
ADN: Mạch khuôn:- T – A – X – G – X – G – T – A –
 Mạch bổ sung: - A – T – G – X – G – X – A – T -
1
0,5
0,5
5 ( 1 đ )
P: AaBb ( Đỏ, trơn ) x aabb ( Xanh, nhăn )
G: AB, Ab, aB, ab ab
F1: TLKG: 1 AaBb; 1 Aabb; 1 aaBb, 1 aabb
TLKH: 1H.Đỏ,H.Trơn; 1 H.Đỏ,H.Nhăn; 1H.Xanh,H.Trơn; 1H.Xanh,H.Nhăn
0,5
0,5
ĐỀ LẺ 
Câu 1 ( 3 điểm ): Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật? Kết quả của quá trình hình thành giao tử đực, giao tử cái?
Câu 2 ( 2,5 điểm ): Cấu trúc của ARN? Kể tên các loại ARN và chức năng của chúng?
Câu 3 ( 1,5 điểm ): ADN tự nhân đôi dựa trên nguyên tắc nào?
Câu 4: 
a ) (1 điểm ) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- T – A – G – X – G – X – A – T – A -
Hãy viết đoạn mạch bổ sung với nó.
b ) ( 1 điểm )Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp các Nu như sau:
- U – U – G - X – A – X – A –U -
Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp nên đoạn ARN trên.
Câu 5: ( 1 điểm ) 
Ở Đậu Hà Lan các gen: A: Hoa Đỏ B: Hạt Trơn
 a: Hoa Xanh b: Hạt Nhăn
Biết A, B trội hoàn toàn so với a, b. Hãy lập sơ đồ lai và xác định: giao tử, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở F1 trong phép lai sau ( các gen này phân li độc lập với nhau )
 P: Aabb ( Đỏ, nhăn ) x aaBb ( Xanh, trơn )
2. Hướng dẫn chấm: 
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1 ( 3 đ )
* Sự hình thành giao tử đực ( tinh trùng ):
 Nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Tế bào mầm Tinh nguyên 
 Phát triển Giảm phân I
bào Tinh bào bậc 1 Tạo ra 2 tinh
 Giảm phân II
bào bậc 2 Tạo ra 4 tinh trùng
* Kết quả: Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân cho 4 tinh trùng.
* Sự hình thành giao tử cái (trứng ):
 Nguyên phân liên tiếp nhiều lần
Tế bào mầm Noãn nguyên 
 Phát triển Giảm phân I
bào Noãn bào bậc 1 tạo ra 
thể cực thứ nhất Giảm phân II Tạo 2 thể cực
noãn bào bậc 2 1 trứng và 1 thể cực 
* Kết quả: Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể cực.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2 ( 2,5đ )
* Cấu trúc ARN:
- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O,N, P
- ARN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân là các loại Nu: A, U, X, G liên kết với nhau tạo thành một chuỗi xoắn đơn.
- ARN có 3 loại:
+ mARN: truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp.
+ tARN : vận chuyển axit amin tương ứng đến nơi tổng hợp protein
+ rARN : Thành phần cấu tạo nên riboxom nơi tổng hợp protein 
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3 ( 1,5 đ ) 
- Nguyên tắc bán bảo toàn ( giữ lại một nữa ): trong mỗi ADN con có 1 mạch là của ADN mẹ.
- Nguyên tắc bổ sung: mạch mới của ADN con được tổng hợp trên mạch khuôn của ADN mẹ.
0,75
0,75
4 ( 2 đ )
a) – A – T – X – G – X – G – T – A – T –
b) ARN: - U – U – G - X – A – X – A –U –
ADN: Mạch khuôn:- A – A – X – G – T – G – T – A –
 Mạch bổ sung: - T – T – G – X – X – X – A – T -
1
0,5
0,5
h5 ( 1 đ )
P: Aabb ( Đỏ, nhăn ) x aaBb ( Xanh, trơn )
G: Ab, ab aB, ab
F1: TLKG: 1 AaBb; 1 Aabb; 1 aaBb, 1 aabb
TLKH: 1H.Đỏ,H.Trơn; 1 H.Đỏ,H.Nhăn; 1H.Xanh,H.Trơn; 1H.Xanh,H.Nhăn
0,5
0,5
VI. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
1. Kết quả kiểm tra 
Lớp
0-<3
3-<5
5-<6.5
6.5-<8
8-10
9B
2: Rút kinh nghiệm. 
	.........................................................................................................................................
(Căn cứ vào kêt quả kiểm tra của các lớp và thông tin phản hồi từ GV và HS để GV điều chỉnh ma trân đề và số lương câu hỏi cũng như mức độ nhận thức cần kiểm tra) 

File đính kèm:

  • docde sin 9 hk 1.doc
Đề thi liên quan