Giáo án Vật lí 6 - Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng

pdf4 trang | Chia sẻ: minhhong95 | Ngày: 17/10/2019 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 6 - Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan 
 KHỐI LƯỢNG RIÊNG - 
 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG 
-Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng 
 của một đơn vị thể tích chất đó : D = 
V
m 
-Đơn vị cơ bản của khối lượng riêng là: kg/m3. Ngoài ra còn có 
 các đơn vị khác như : kg/cm3, g/cm3 , tấn/m3 
-Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng 
 lượng của một đơn vị thể tích chất đó : d = 
V
P 
-Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3. Ngoài ra còn các đơn 
 vị khác như : N/cm3, N/lít 
-Để tính trọng lượng riêng của một vật, ta có thể dùng công 
 thức : d = 10D. 
Câu 1: Chọn câu đúng : 
 A- Một vật có thể tích nhất định và khối lượng nhất định thì khối lượng riêng không 
thay đổi. 
 B- Giữ nguyên khối lượng của vật, nếu tăng thể tích của vật thì khối lượng riêng 
tăng. 
 C- Giữ nguyên khối lượng của vật, nếu tăng thể tích của vật thì khối lượng riêng 
giảm. 
 D-Nếu tăng khối lượng riêng thì trọng lượng riêng của vật cũng tăng theo. 
4
0
 BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan 
Câu 2: a- Một vật bằng nhôm hình trụ có chiều cao 10cm và bán kính 2cm. Tính khối 
lượng của khối trụ này. Cho biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm3. 
 b- Một vật khác có thể tích như thế, nhưng khi treo vào 
lực kế thì lực kế chỉ 19,6 N. 
Vật ấy được làm bằng nguyên liệu gì ? 
Câu 3: Dựa vào phép cân sau đây, em hãy cho biết vật nào hoặc 
chất nào có khối lượng riêng lớn hơn ? 
Câu 4: Điền vào bảng sau : 
Vật liệu Thép Vàng Dầu Nhựa Nhôm Chì 
Khối lượng (g) 13 27 171 
Thể tích (cm3) 10 10 250 10 15 
Khối lượng riêng(g/cm3) 7,6 19,3 
Khối lượng riêng(kg/m3) 900 2700 
Trọng lượng riêng 
(N/m3) 
Câu 5: Không khí có khối 
Em hãy đo diện tích
Câu 6: Dựa vào bảng sau đ
 - Hành tinh nào có 
 - Hành tinh nào có 
 lượng riêng 1,2kg/m3. 
 phòng học của mình rồi tính khối lượng khí có ở trong phòng. 
ây, em hãy tìm : 
thể tích lớn nhất, nhỏ nhất ? 
khối lượng riêng lớn nhất, nhỏ nhất ? 
41
 BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan 
Tên hành tinh Thủy tinh Kim tinh Trái Đất Hỏa tinh Mộc tinh Thổ tinh 
Tỷ số khối 
lượng của 
hành tinh với 
Trái đất 
0,06 0,82 1 0,11 318 94 
Đường kính 
(km) 
4.880 12.100 12.750 6.790 142.980 120.540 
Câu 7: Dựa vào hình vẽ sau đây, em hãy cho biết khối lương riêng của nước đo được là 
bao nhiêu ? 
Câu 8: Người ta đo được sự thay đổi khối lượng riêng của 
nước theo nhiệt độ như sau : 
Nhiệt 
độ (0C) 
Khối 
lượng 
riêng 
(kg/m3)
42 
-5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 10 
999,30 999,87 999,93 999,97 999,99 1 999,99 999,97 999,93 999,88 999,73 
Nếu một nhiệt kế được làm bằng nước thì khi nhiệt độ 
tăng từ -50C đến 100C thì cột nước thay đổi như thế nào ? 
 BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan 
 HƯỚNG DẪN 
Câu 1: A, C và D đúng. 
Câu 2: a- Thể tích khối trụ: V = 251,2 cm3. 
 Khối lượng khối trụ bằng nhôm: m = DV = 678 g = 0,678 kg. 
 b- Khối lượng của vật : m’ = P/10 = 1,96kg. 
 Khối lượng riêng của vật: D’ = m’/V = 7,8 g/cm3. Đó là sắt. 
Câu 3: a- Khối lượng của gỗ và sắt bằng nhau nhưng thể tích của gỗ lớn hơn, vì vậy khối 
lượng riêng của gỗ nhỏ hơn sắt. 
 b- Nước và dầu có cùng một thể tích nhưng nước nặng hơn dầu nên khối lượng 
riêng của nước lớn hơn khối lượng riêng của dầu. 
Câu 6: Hành tinh có thể tích lớn nhất là Mộc tinh. 
 Hành tinh có khối lượng riêng lớn nhất là Trái Đất. 
Câu 7: Khối lượng của nước: m = m – m = 110,4 -12,1 = 98,3g 
C
c
c1 2
Khối lượng riêng của nước: D = 983 kg/ m3 
âu 8: Từ -50C đến 40C khối lượng riêng của nước tăng, thể tích giảm. Vì vậy chiều cao 
ủa cột nước giảm. Từ 40C đến 90C khối lượng riêng của nước giảm, thể tích tăng . Vì vậy 
hiều cao của cột nước tăng. 
Khối lượng riêng lớn nhất của vật chất là bao nhiêu ? 
Cho tới nay người ta biết được sao nơtrôn có đường kính 
10 - 20km là loại sao rất đặc có khối lượng riêng 500.000 
triệu tỉ kg/m3. Nếu xem Trái đất được cấu tạo bởi vật 
chất của sao nơtrôn thì thể tích của Trái đất chỉ còn 
12000 m3. 
Câu hỏi thảo luận 
“Khối lượng riêng của một vật không thay đổi, còn trọng 
lượng riêng thay đổi tuỳ theo vị trí của vật trên Trái Đất.” 
Đúng hay sai ? 
43

File đính kèm:

  • pdfBai tap KLRTLR.pdf
Đề thi liên quan