Đề kiểm tra học kì I (năm 2008 – 2009) môn: Sinh 7

doc4 trang | Chia sẻ: minhhong95 | Ngày: 14/10/2019 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kì I (năm 2008 – 2009) môn: Sinh 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THCS Dịch Vọng
Đề kiểm tra học kì i (08 – 09)
Môn: Sinh 7
Thời gian: 45 phút
Câu 1 (2đ): Trình bày các thao tác mổ Giun đất.
Câu 2 (4đ) : So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống của Tôm, Nhện, Châu chấu.
Câu 3 (2đ): Kể tên khoảng 5 sâu bọ mà em biết. Nêu vai trò của chúng. 
Hiện nay, để diệt trừ sâu bọ có hại, người dân hay dùng biện pháp hoá học là phun thuốc trừ sâu. Theo em có nên dùng biện pháp này không? Vì sao?
Câu 4 (2đ): Trả lời ngắn gọn:
Trùng roi xanh có mấy hình thức dinh dưỡng? Vì sao?
Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
Cách dinh dưỡng của Trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và có sắc tố của Tôm.
Trường THCS Dịch Vọng
Đề kiểm tra học kì i (08 – 09)
Môn: Sinh 7
Thời gian: 45 phút
Câu 1 (2đ): Trình bày các thao tác mổ Giun đất.
Câu 2 (4đ) : So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống của Tôm, Nhện, Châu chấu.
Câu 3 (2đ): Kể tên khoảng 5 sâu bọ mà em biết. Nêu vai trò của chúng. 
Hiện nay, để diệt trừ sâu bọ có hại, người dân hay dùng biện pháp hoá học là phun thuốc trừ sâu. Theo em có nên dùng biện pháp này không? Vì sao?
Câu 4 (2đ): Trả lời ngắn gọn:
Trùng roi xanh có mấy hình thức dinh dưỡng? Vì sao?
Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và có sắc tố của Tôm.
đáp án và thang điểm
Câu 1 (2đ): Các thao tác mổ Giun đất 
Có 4 bước, mỗi bước 0,5đ
Bước 1 : Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ. Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim.
Bước 2: Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi.
Bước 3: Đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể.
Bước 4: Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim tới đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu.
Câu 2 (4đ) : So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống của Tôm, Nhện, Châu chấu.
Giống nhau: (1đ)
Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau.
Có vỏ kitin che chở bên ngoài và là chỗ bám cho cơ.
Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
Khác nhau: 3đ, mỗi đại diện đúng được 1đ
TT
Đại diện
Môi trường sống
Các phần cơ thể
Râu
Số đôi chân ngực
Cánh
Nước
Nơi ẩm
Cạn
Số lượng
Không có
Không có
Có
1
 Tôm sông
+
2
2 đôi
5
+
2
Nhện
+
2
+
4
+
3
Châu chấu
+
3
1 đôi
3
+
Câu 3 (2đ):
- Kể tên khoảng 5 sâu bọ mà em biết. Nêu vai trò của chúng. (1đ)
Ong mật
Tằm
Ruồi
Muỗi
Ong mắt đỏ
Làm thuốc chữa bệnh
ỹ
ỹ
Làm thực phẩm
ỹ
Thụ phấn cây trồng
ỹ
Thức ăn cho động vật khác
ỹ
Diệt các sâu hại
ỹ
Hại hạt ngũ cốc
Truyền bệnh
ỹ
ỹ
- (1đ) Không nên phun thuốc trừ sâu để diệt sâu hại vì:
đây là biện pháp đòi hỏi phải có kinh phí cao.
Gây hại cho môi trường và làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Có thể tiêu diệt phải các sâu bọ có lợi. 
Câu 4 (2đ): Trả lời ngắn gọn:
Mỗi câu đúng được 0,5đ
Trùng roi xanh có mấy hình thức dinh dưỡng? Vì sao?
Có 2 hình thức dinh dưỡng. Vì trong tế bào trùng roi xanh có diệp lục nên có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ (dinh dưỡng theo kiểu thực vật) bên cạnh hình thức dinh dưỡng theo kiểu động vật (sử dụng chất hữu cơ có sẵn)
Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
Vì cơ thể Thuỷ tức chỉ có 1 lỗ thông giữa khoang cơ thể với môi trường bên ngoài nên Thuỷ tức lấy thức ăn và thải bã đều qua lỗ miệng 
Cách dinh dưỡng của Trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh góp phần làm sạch môi trường nước.
ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và có sắc tố của Tôm.
+ Lớp vỏ kitin giàu canxi: cứng, che chở và là chỗ bám cho cơ thể.
+ Có sắc tố nên màu sắc của cơ thể tôm phù hợp với môi trường, giúp chúng tránh khỏi kẻ thù.
Nội dung
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Tổng
Biết
Hiểu
Vận dụng
1. Ngành Động vật nguyên sinh
4(a)
(0,5)
1
(0,5)
2. Ngành Ruột khoang
4(b)
(0,5)
1
(0,5)
3. Các ngành Giun
1
(2,0)
1
(2,0)
4. Ngành Thân mềm
4(c)
(0,5)
1
(0,5)
5. Ngành Chân khớp
4(d)
(0,5)
2, 3
(6,0)
3
(6,5)
Tổng
2
(2,5)
3
(1,5)
2
(6,0)
7
(10)

File đính kèm:

  • docDe thi HKI(1).doc