Đề kiểm tra 1 tiết - Môn: Sinh học 8 - Trường THCS Hùng Vương

doc2 trang | Chia sẻ: hong20 | Ngày: 13/11/2020 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra 1 tiết - Môn: Sinh học 8 - Trường THCS Hùng Vương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD KRÔNG BÔNG 
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG 
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Sinh Học 8
Năm học 2007-2008
I/ Phần trắc nghiệm: (3 điểm) 	Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1: Một cung phản xạ gồm các yếu tố:
Cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng.	C. Nơron hướng tâm, trung gian, ly tâm.
Các kích thích của môi trường và cơ quan phản ứng.	D. Câu A và C đúng.
Câu 2: Sự thực bào là:
Các bạch cầu hình thành chân giả bắt, nuốt và tiêu hoá vi khuẩn.
Các bạch cầu tấn công và tiêu huỷ vi khuẩn.
Các bạch cầu bao vây làm cho vi khuẩn chết đói.
Cả A, B và C đúng.
Câu 3: Phản xạ là:
Mọi hoạt động sống của cơ thể.
Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường trong và ngoài.
Sự thích nghi của cơ thể với môi tr ường sống.
Câu 4: Khớp động linh hoạt hơn khớp bán động là do:
Khớp động có diện khớp ở hai đầu xương tròn và lớn có sụn trơn bóng.
Diện khớp phẳng và hẹp.
Giữa khớp có bao chứa dịch khớp.
Câu A và C đúng.
Câu 5: Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c) với số (1, 2, 3) sao cho phù hợp.
Các phần của xương
Trả lời
Chức năng
1. Sụn tăng trưởng
2. Sụn bọc đầu xương
3. Mô xương xốp
4. Mô xương cứng
5. Tuỷ xương
Ví dụ: 1 - g
2 -...
3 -...
4 -
5 -
a) Sinh hồng cầu, chứa mỡ vàng ở người già.
b) Xương lớn lên về bề ngang.
c) Giảm ma sát trong khớp xương.
d) Phân tán lực tác động, tạo ô chứa tuỷ đỏ.
e) Chịu áp lực.
g) Xương dài ra.
II/ Phần tự luận: 	(7 điểm)
Câu 1: (2,5 đ) Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ.
Câu 2: (2,5 đ) Em hãy giải thích vì sao máu chảy ở trong mạch thì không bao giờ đông, nhưng khi ra khỏi mạch thì lại đông?
Câu 3: (2 đ) Trình bày đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú.
-----------------H ết--------------
PHÒNG GD KRÔNG BÔNG 
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG 
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Sinh học8
Năm học 2007-2008
I/ Phần tự luận: (3 điểm)
Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: D
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: D
Câu 5: Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
2 – c	4 - b
3 - d	5 - a
II/ Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2,5 đ)
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (là đảm bảo khối lượng) và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. (1 đ)
- Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động , thể dục thể thao sẽ làn tăng khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ. (0,5 đ)
- Khi mỏi cơ cần được nghĩ ngơi, hít thở sâu kết hợp xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau khi hoạt động chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mói nghĩ ngơi và xoa bóp.(1 đ)
Câu 2: (2,5 đ)
* Máu chảy trong mạch không đông là do: (1 điểm)
 Khi vận chuyển trong mạch thì tiểu cầu không bị vỡ nhờ thành mạch máu trơn nhẵn nên không giải phóng Enzim để tạo thành sợi tơ máu.
* Máu ra khỏi mạch thì lại đông là do: (1,5 điểm)
 Tiểu cầu khi ra ngoài va chạm vào bờ vết thương của thành mạch máu sẽ vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu, tơ máu kết thành tơ máu mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông.
Câu 3: (2 đ)
* Giống nhau: 
 Có lông mao, đẻ con, tuyến sữa và nuôi con bằng sữa. (0,5 đ)
* Khác nhau: 
+ Bộ xương phân hoá phù hợp vói chức năng lao động và tạo dáng đứng thẳng. (0,75 đ)
+ Bộ não phát triển là cơ sở của ngôn ngữ, chữ viết, ý thức, tư duy trừu tượng. (0,75 đ)
---------------------Hết------------------

File đính kèm:

  • doc0708_Sinh hoc8_1Tiet_HV.doc.doc
Đề thi liên quan