Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm)

docx83 trang | Chia sẻ: Bích Thương | Ngày: 26/10/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: DeThiMau.vn 
kỳ kết trái, bác bỏ sự hơn thua và gợi tự trấn an. Hình ảnh lặp lại làm hiện rõ sự đổi cách 
nhìn: cùng một chuyện trước và sau nhưng có thể nhìn bằng mặc cảm/so sánh hoặc bằng sự 
bình tĩnh, tin tưởng.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích sắc thái so bì ở “cười”, “ngán” và chuyện trước/sau: 0,5 điểm. Giải 
thích sắc thái tự trấn an/bác bỏ hơn thua ở “cười lẫn nhau chi”, “đến kỳ”: 0,5 
điểm. Làm rõ sự lặp lại cùng hình ảnh giúp bộc lộ đổi cách nhìn, hướng thoát nỗi 
 1,5
buồn: 0,5 điểm. Mỗi phần chỉ nêu ý đúng chung, chưa gắn từ ngữ hoặc quan hệ 
được hỏi: 0,25 điểm. Không buộc cho rằng cô gái đã hết buồn hoàn toàn; không 
chấm riêng việc chỉ liệt kê số lần lặp.
Câu 5. (1,0 điểm)
Ví dụ: khi học một môn thể thao, một bạn tiến bộ chậm hơn các bạn khác nhưng nhờ tập 
đều đã làm được động tác. Trải nghiệm giúp hiểu rằng chậm hơn không đồng nghĩa kém giá 
trị, cũng như mai và hạnh có kỳ nở khác nhau; không nên lấy thời điểm của người khác làm 
lí do tự ti hay chế giễu. Không từ đó suy ra chỉ cần chờ đợi là thành công.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Trải nghiệm cụ thể, phù hợp vấn đề trước/sau: 0,5 điểm; nêu được tình huống 
phù hợp nhưng còn rất chung: 0,25 điểm. Lí giải rõ mối liên hệ với chi tiết mai 
và hạnh, có điều rút ra phù hợp: 0,5 điểm; liên hệ đúng hướng nhưng chưa chỉ rõ 
 1
chi tiết hoặc lí lẽ còn mỏng: 0,25 điểm. Kể chuyện không liên quan: không có 
điểm phần trải nghiệm; chỉ lặp lời thơ không lí giải: không có điểm phần liên hệ. 
Chấp nhận trải nghiệm khác, không đòi tiết lộ chuyện riêng.
PHẦN II. VIẾT (5 điểm)
Câu 6. (5,0 điểm)
Gợi ý: bỏ đồ còn dùng được vì chạy theo mẫu mã hoặc thiếu thói quen kiểm tra gây lãng phí 
vật liệu, tăng rác. Có thể phân loại sách, vở, bút, hộp đựng; tiếp tục dùng, trao đổi, hoặc nhờ 
người có kĩ năng sửa phần hỏng. Cách làm cần người phụ trách, kiểm tra tình trạng, thời 
điểm và điều kiện thực hiện. Không đồng nhất bảo vệ môi trường với giữ mọi đồ cũ: đồ có 
cạnh vỡ sắc hoặc bộ phận không thể sửa chắc chắn cần ngừng dùng, thu gom phù hợp; đồ 
còn bền, sạch, an toàn có thể được dùng tiếp. Học sinh tự lựa chọn và lí giải, không bắt đủ 
các ví dụ này.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Hiểu đúng vấn đề: nêu rõ lãng phí vật dụng còn dùng được hoặc có thể sửa và 
giải thích liên hệ với tài nguyên/rác thải: 1 điểm; làm rõ một mặt, mặt kia còn 1
chung: 0,5 điểm; chỉ gọi tên vấn đề đúng hướng: 0,25 điểm; lạc đề: 0 điểm.
Phân tích nguyên nhân và tác động: nguyên nhân có lí lẽ: 0,25 điểm; tác động tới 
tài nguyên/môi trường có lí lẽ: 0,25 điểm; dẫn chứng hoặc tình huống cụ thể làm 
 0,75
rõ một quan hệ nguyên nhân/tác động: 0,25 điểm. Không bắt dùng số liệu; kể 
hiện tượng đơn thuần không thay phân tích.
 41 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải pháp: đề xuất cách tái sử dụng hoặc sửa chữa phù hợp, cụ thể: 0,5 điểm 
(còn chung: 0,25); làm rõ cách tiến hành: 0,25; xác định người thực hiện/phối 
hợp: 0,25; nêu điều kiện hoặc phương tiện để thực hiện được: 0,25. Một giải 1,25
pháp triển khai đủ vẫn được tối đa 1,25 điểm; không bắt đủ cả tái sử dụng và sửa 
chữa. Phần đánh giá giới hạn được chấm riêng ở tiêu chí 6.
Tổ chức bài: có mở, triển khai, kết; luận điểm và lí lẽ sắp xếp hợp lí, liên kết: 0,5 
điểm; có mạch chính nhưng còn rời: 0,25 điểm; chưa hình thành bài nghị luận có 0,5
mạch: 0 điểm.
Diễn đạt rõ, dùng từ/câu phù hợp, lỗi ít và không cản trở lập luận: 0,5 điểm; còn 
lỗi nhưng hiểu được ý chính: 0,25 điểm; phần lớn lập luận khó hiểu: 0 điểm. 0,5
Không trừ lại lỗi nội dung đã chấm ở tiêu chí khác.
Cân nhắc giải pháp: (a) lí giải điều kiện khiến cách làm phù hợp xét hiệu quả và 
độ bền hoặc an toàn: 0,5 điểm; có lí giải đúng một mặt nhưng chưa đủ rõ: 0,25; 
khẳng định nên dùng đồ cũ mà không lí giải: 0. (b) chỉ ra tình huống gặp giới 
hạn và giải thích vì sao cần điều chỉnh, kèm cách điều chỉnh có căn cứ: 0,5 điểm; 1
có giới hạn và lí giải nhưng điều chỉnh còn chung, hoặc điều chỉnh hợp lí nhưng 
lí giải chưa đầy đủ: 0,25; chỉ khẳng định cần an toàn/đổi cách mà không lí giải: 
0. Chấm chất lượng cân nhắc, không cộng lại điểm liệt kê cách làm ở tiêu chí 3.
 42 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 năng thức tiêu
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Số 
 Đọc 2 (C1, C2) - - 2 (C5, C6) - 1 (C7) - - 5
 1 Thơ song thất lục bát câu/ý
 hiểu
 Điểm 1 0 0 2 0 1 0 0 4 (40%)
 Số 
 Đọc Tiếng Việt: yếu tố Hán 1 (C3) - 1 (C4) - - - - - 2
 1 câu/ý
 hiểu Việt dễ nhầm lẫn
 Điểm 0,5 0 0,5 0 0 0 0 0 1 (10%)
 Cộng Đọc hiểu Điểm 1,5 0 0,5 2 0 1 0 0 5 (50%)
 Số 
 Nghị luận giải quyết vấn - - - 1 (C8*) - 1 (C8*) - 1 (C8*) 1
 2 Viết câu/ý
 đề con người với tự nhiên
 Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%)
 Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%)
 Số 
 Tổng số câu/ý 3 - 1 3* - 2* - 1* 8
 câu/ý
 Tổng điểm Điểm 1,5 0 0,5 3 0 4 0 1 10 (100%)
 Tỉ lệ theo mức % 15% 35% 40% 10% 100%
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 43 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 06
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Nhận biết
 - C1: Nhận biết dấu hiệu ngôn ngữ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ 
 tình.
 Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh. 2 (C1, C2) - - -
 - C2: Nhận biết hình ảnh lặp lại ở hai vị trí đã chỉ rõ.
 Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh.
 Thông hiểu
 - C5: Giải thích quan hệ giữa nhịp thơ và sắc thái giọng điệu trên một câu cụ 
 Đọc Thơ song thất lục 
 1 thể.
 hiểu bát
 Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh. - 2 (C5, C6) - -
 - C6: Lí giải thái độ của chủ thể qua quan hệ giữa cảnh vật và hình ảnh con 
 người trong thơ.
 Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh.
 Vận dụng
 - C7: Vận dụng cách nhìn trong thơ để nhận xét và điều chỉnh lời khuyên ứng 
 xử có căn cứ. - - 1 (C7) -
 Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh.
 Tiếng Việt: yếu tố Nhận biết
 Đọc 
 1 Hán Việt dễ nhầm - C3: Nhận biết nghĩa yếu tố Hán Việt được giải thích trực tiếp. 1 (C3) - - -
 hiểu
 lẫn Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh.
 44 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Thông hiểu
 - C4: Phân biệt và dùng đúng các yếu tố Hán Việt gần âm chân/trân trong ngữ 
 cảnh. - 1 (C4) - -
 Năng lực: Năng lực đọc hiểu văn học và sử dụng tiếng Việt trong ngữ cảnh.
 Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp
 - C8*: Viết bài nghị luận giải quyết hành vi gây hại động vật gần nơi sống; đề 
 Nghị luận giải xuất giải pháp khả thi, phản hồi lí lẽ biện hộ và cân nhắc cách thuyết phục thay 
 2 Viết quyết vấn đề con đổi hành vi. - 1 (C8*) 1 (C8*) 1 (C8*)
 người với tự nhiên
 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: lập luận và tạo lập văn bản nghị luận giải quyết 
 vấn đề.
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 45

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2.docx