Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm)

docx105 trang | Chia sẻ: Bích Thương | Ngày: 26/10/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Trọn bộ 10 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả, hướng dẫn chấm), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Vận dụng
 - C5: Vận dụng phép so sánh tạo câu mới và lí giải lựa chọn hình ảnh theo cảm 
 Đọc 
 1 Biện pháp so sánh xúc. - - 1 (C5) -
 hiểu
 Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Vận dụng phép so sánh tạo câu mới và lí giải 
 lựa chọn hình ảnh theo cảm xúc.
 Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp
 - C7*: Viết bài kể trải nghiệm vượt ngại ngùng ở ngôi thứ nhất; làm rõ bước 
 Kể lại một trải 
 2 Viết bắt đầu, quá trình hành động và cảm xúc trước, trong, sau; tổ chức mạch kể và - 1 (C7*) 1 (C7*) -
 nghiệm diễn đạt phù hợp.
 Năng lực: Viết: tạo lập bài kể trải nghiệm cá nhân có sự việc và cảm xúc.
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 36 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 04 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6.
 CẢNH VUI CỦA NHÀ NGHÈO
 Trong trần thế cảnh nghèo là khổ,
 Nỗi sinh nhai khốn khó qua ngày.
 Quanh năm gạo chịu tiền vay,
 Vợ chồng lo tính hôm rày, hôm mai.
 Áo lành rách vá may đắp điếm,
 Nhà ở thuê chật hẹp quanh co.
 Tạm yên, đủ ấm, vừa no,
 Cái buồn khôn xiết, cái lo khôn cùng.
 Con đi học, con bồng, con dắt,
 Lớn chưa khôn, lắt nhắt thơ ngây.
 Hôm hôm lớn bé sum vầy,
 Cũng nên vui vẻ mà khuây nỗi buồn.
 Nghĩ thiên hạ cho con đi học,
 Cảnh phong lưu phú túc nói chi.
 Những ai bần bạc hàn vi,
 Lo buồn đã vậy, vui thì cũng vui.
 Tan buổi học, mẹ ngồi tựa cửa,
 Mắt trông con đứa đứa về dần.
 Xa xa con đã tới gần,
 Các con về đủ quây quần bữa ăn.
 Cơm dưa muối khó khăn mới có,
 Của không ngon, nhà khó cũng ngon.
 Khi vui câu chuyện thêm giòn,
 Chồng chồng, vợ vợ, con con một nhà.
 [ ]
Tản Đà, Cảnh vui của nhà nghèo; trích theo Ngữ văn 9 Cánh Diều, tập 1, bản mẫu góp ý, tr. 31–32.
Đắp điếm: che, đắp cho kín đáo, lành lặn; phú túc: giàu có, sung túc; bần bạc: nghèo khổ; 
hàn vi: thời còn nghèo khó, chưa có địa vị xã hội.
Câu 1. (1,0 điểm)
Khi tan buổi học, người mẹ ngồi ở đâu để chờ con? Bữa ăn của gia đình được nhắc đến có 
những món gì?
Câu 2. (1,0 điểm)
Trong cụm danh từ “các con” ở câu “Các con về đủ quây quần bữa ăn”, hãy chỉ ra danh từ 
trung tâm và phần phụ trước.
 37 Biên soạn: DeThiMau.vn 
Câu 3. (1,0 điểm)
Em hiểu từ “khuây” trong câu “Cũng nên vui vẻ mà khuây nỗi buồn” như thế nào? Từ ấy có 
cho thấy mọi khó khăn của gia đình đã chấm dứt không? Vì sao?
Câu 4. (1,0 điểm)
Vì sao nhà thơ vừa nói “Của không ngon” lại vừa nói “nhà khó cũng ngon” trong cùng một 
câu thơ?
Câu 5. (1,0 điểm)
Viết một câu văn của em có phép so sánh để diễn tả niềm vui sum họp của gia đình trong 
đoạn thơ. Nêu ngắn gọn nét giống nhau giữa hai đối tượng được so sánh trong câu em viết.
Câu 6. (1,0 điểm)
Một bạn định minh họa đoạn thơ bằng bức tranh chỉ có bàn ăn đầy món đắt tiền, không có 
người. Em đánh giá lựa chọn ấy như thế nào? Dựa vào ít nhất hai chi tiết trong đoạn thơ, 
hãy đề xuất điều chỉnh bức tranh và lí giải lựa chọn của em. Chỉ cần trình bày bằng lời, 
không phải vẽ.
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Câu 7. (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm em vượt qua sự ngại ngùng trong học tập hoặc giao tiếp. 
Kể bằng ngôi thứ nhất, làm rõ lúc em bắt đầu vượt qua sự ngại ngùng, những việc em đã 
thực hiện và cảm xúc trước, trong, sau trải nghiệm. Em tự chọn sự việc phù hợp để chia sẻ; 
độ dài định hướng khoảng 350-450 chữ.
 38 Biên soạn: DeThiMau.vn 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 04 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6
Chấm theo thang điểm 10. Chấp nhận cách hiểu, cách diễn đạt khác có căn cứ và đáp ứng 
yêu cầu. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Điểm không vượt mức tối đa của từng tiêu chí; 
phần không đáp ứng hoặc bỏ trống cho 0 điểm.
Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn 
riêng từng ý. Ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8.
Với phần Viết, 350-450 chữ chỉ là định hướng, không tự động trừ điểm vì lệch số chữ. 
Không trừ hai lần cùng một lỗi: ngôi kể xét ở C1; đúng hướng ở C2; mức triển khai ở C3; tổ 
chức ở C4; từ, câu, chính tả ở C5. Xác định đúng trọng tâm không thay điểm triển khai. 
Không đòi học sinh chia sẻ trải nghiệm riêng tư hoặc thực hiện giống bài gợi ý.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Mẹ ngồi tựa cửa chờ con; bữa ăn có cơm, dưa muối.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu mẹ ngồi tựa cửa/ở cửa chờ con: 0,5; sai/không nêu: 0. 0,5
Nêu cơm và dưa muối: 0,5; mới nêu một trong hai: 0,25; sai/không có: 0. 0,5
Câu 2. (1,0 điểm)
Danh từ trung tâm: con; phần phụ trước: các.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Xác định trung tâm là con: 0,5; sai/không có: 0. 0,5
Xác định phụ trước là các: 0,5; sai/không có: 0. 0,5
Câu 3. (1,0 điểm)
Khuây: vơi đi, nguôi bớt nỗi buồn. Không có nghĩa mọi khó khăn chấm dứt: gia đình vẫn 
phải lo ăn mặc, vay mượn; niềm vui sum vầy giúp nhẹ bớt buồn lo. Không buộc định nghĩa 
từ điển hay dẫn đủ mọi chi tiết.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích vơi/nguôi/bớt buồn: 0,5; chỉ nói vui lên chưa rõ sự giảm nỗi buồn: 
 0,5
0,25; sai/không nêu: 0.
Khẳng định khó khăn chưa hết và lí giải phù hợp cảnh gia đình còn lo sinh kế: 
0,5; mới khẳng định chưa hết, chưa lí giải: 0,25; suy hết khó khăn/sai/không có: 0,5
0.
Câu 4. (1,0 điểm)
Của không ngon nói về món ăn đạm bạc; nhà khó cũng ngon nói cảm nhận ngon miệng, vui 
ấm khi có bữa cơm khó nhọc mới có và cả nhà sum họp. Hai vế nhìn món ăn từ điều kiện 
 39 Biên soạn: DeThiMau.vn 
vật chất và cảm xúc, không phải mâu thuẫn. Chấp nhận cách giải thích nhấn sự trân trọng 
thành quả lao động hoặc tình thân nếu có căn cứ ở đoạn thơ.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích của không ngon: món ăn đạm bạc/không cao sang: 0,5; chỉ lặp không 
 0,5
ngon mà chưa giải thích: 0,25; sai/không có: 0.
Giải thích cũng ngon từ niềm vui sum họp/sự trân trọng bữa ăn trong cảnh khó: 
0,5; chỉ nói vì vui, chưa nối hoàn cảnh: 0,25; suy món đắt tiền hoặc sai/không 0,5
có: 0.
Câu 5. (1,0 điểm)
Ví dụ: Niềm vui sum họp như ngọn lửa nhỏ sưởi ấm cả nhà. Nét giống: đem lại sự ấm áp, 
làm dịu buồn lo. Chấp nhận hình ảnh khác như nắng, tiếng nhạc, dòng nước mát nếu câu so 
sánh rõ và lời giải thích hợp lí. Đây là câu văn riêng của học sinh, không sửa lời thơ.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Câu có so sánh rõ, diễn tả phù hợp niềm vui sum họp: 0,5; đã có so sánh nhưng 
 0,5
diễn đạt/chủ đề chưa rõ: 0,25; không có so sánh hoặc trái nội dung: 0.
Lí giải nét giống có cơ sở giữa hai đối tượng trong câu: 0,5; đúng hướng nhưng 
chung, chưa rõ điểm chung: 0,25; chỉ nhắc tên hai đối tượng/giải thích không 0,5
liên quan/không có: 0. Không bắt dùng hình ảnh mẫu.
Câu 6. (1,0 điểm)
Minh họa ấy dễ làm sai cảnh nghèo và bỏ mất niềm vui sum họp: cơm dưa muối khó khăn 
mới có, con về quây quần, câu chuyện vui và một nhà. Có thể đề nghị mâm cơm giản dị 
cùng cha mẹ, các con đang trò chuyện để giữ cả hoàn cảnh khó khăn lẫn sự ấm áp. Chấp 
nhận minh họa cảnh mẹ chờ con ở cửa với tín hiệu gia cảnh giản dị, nếu giải thích được việc 
chờ đoàn tụ. Không chấm kĩ năng vẽ, không bắt dùng đúng chi tiết mẫu.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Đánh giá có căn cứ từ ít nhất hai chi tiết, nhận ra sự lệch giữa ý tưởng tranh với 
đoạn thơ: 0,5; có đánh giá nhưng mới một chi tiết hoặc lí giải còn mỏng: 0,25; 0,5
chỉ thích/không thích, không căn cứ hoặc hiểu sai: 0.
Đề xuất điều chỉnh hợp lí và giải thích việc giữ được cảnh sống giản dị cùng 
niềm vui gia đình: 0,5; có điều chỉnh đúng hướng nhưng chưa giải thích rõ: 0,25; 0,5
không có/đề xuất vẫn sai nội dung: 0. Không chấm lại số chi tiết ở tiêu chí này.
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Câu 7. (4,0 điểm)
Học sinh tự chọn trải nghiệm học tập hoặc giao tiếp. Có thể kể một lần chủ động hỏi điều 
chưa hiểu, làm quen bạn mới, tham gia thảo luận hoặc sự việc khác. Cần làm rõ vì sao ngại, 
lúc bắt đầu hành động, quá trình thực hiện và kết quả, cảm xúc thay đổi theo diễn biến. 
Không bắt thành công hoàn toàn, việc lớn lao hoặc bài học khuôn mẫu. Không yêu cầu kể 
cuộc gặp giống bài thơ.
 40

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2.docx