Đề tuyển sinh Đại học môn Tiếng Anh năm 2014 - Mã đề thi: 285 - Lê Quốc Bảo (Có đáp án)

pdf15 trang | Chia sẻ: thienbinh2k | Ngày: 20/07/2023 | Lượt xem: 147 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tuyển sinh Đại học môn Tiếng Anh năm 2014 - Mã đề thi: 285 - Lê Quốc Bảo (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 1 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014 
 ------------------- Môn: TIẾNG ANH; Khối A1 
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề 
 (Đề có 6 trang) 
Mã đề thi: 285 
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... 
Số báo danh:...............................................................................
ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each 
of the following questions.
Question 1: The theory of relativity________ by Einstein, who was a famous physicist.
A. was developed (dạng bị động của thì quá khứ) 
B. is developed
C. develops
D. developed
Question 2: ________ a few more minutes, we could have finished the task.
A. Unless we had.
B. If we had had. (câu điều kiện loại 3)
C. If we have
D. If we had
Question 3: Communities in remote areas are extremely________ to famine if crops fail.
A. defenseless
B. helpless
C. disappointed
D. vulnerable (be vulnerable to + famine (N): rất dễ bị nạn đói hành hạ) 
Question 4: The girl was used ________ birthday presents from her brothers.
A. to receive
B. to receiving (be (get) used to ~ be (get) accustomed to + V-ing (Noun): quen với)
C. to being received
D. to be receiving
Question 5: I could hear voices but I couldn’t ________what they were saying.
A. turn up ~ increase the sound/heat: tăng âm thanh hay độ nóng
B. bring about ~ cause: to make sth happen: gây ra, tạo nên. 
C. make out ~ understand (make out what, who): hiểu, nhận ra..
D. try out ~ test: thử
=> Câu này nếu các em không hiểu nghĩa “make out” thì dùng phương pháp loại trừ (3 cái 
phrasal verbs kia quá phổ biến, không hợp nghĩa với câu này, do vậy ta chọn D)
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 2 
Question 6: ________ was the tea that we couldn’t drink it.
A. No longer
B. So strong (đảo ngữ của sothat. Câu gốc: The tea was so strong that we couldn’t 
drink it. Nếu các em không biết, hãy nhìn vế sau, thấy “that + clause”, chọn ngay B mà
không cần suy nghĩ.)
C. Hardly ever
D. How strong
Question 7: Do you remember________ to help us when we were in difficulty?
A. once offering (Nhớ một việc gì trong quá khứ: remember + V-ing)
B. to offer
C. being offered
D. you offer
Question 8: We could have caught the last train, but we________ five minutes late.
A. were (câu này khó). Xem 3 ví dụ sau:
1. Tap Can Binh could be the one who stole Viet Nam’s waters. (chỉ khả năng xảy ra ở 
hiện tại)
2. Tap Can Binh could have been the one who stole Viet Nam’s waters. (chỉ khả năng xảy 
ra ở quá khứ) => chọn were là chính xác.
3. Tap Can Binh could go to jail for stealing Viet Nam’s waters. (chỉ khả năng xảy ra ở 
tương lai)
B. have been
C. would be
D. are
Question 9: ________ always gives me real pleasure.
A. I arrange flowers
B. The flowers are arranged
C. While arranging flowers 
D. Arranging flowers (câu này cần 1 danh từ làm chủ từ, Gerund ở đây phù hợp)
Question 10: In our team, no person________ John could finish this 
tough task in such a short time.
A. other than ~ except: ngoại trừ
B. including
C. outside
D. rather than ~ instead of: thay vì
Question 11: Tom hasn’t completed the work yet and Maria hasn’t_______.
A. also
B. either (dạng này năm nào cũng gặp trong đề thi ĐH, các em vào web xem thêm cách 
dùng either và neither)
C. neither
D. too
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 3 
 biến trong văn nói cũng như viếtWe hoped 
Question 12: Kay: “I wouldn’t do that if I were you.” Tôi sẽ không làm việc đó nếu tôi là
bạn.
John: “_______”
A. Wouldn’t you? Why? (Thế à? Tại sao? => đáp lại câu phủ định)
B. Would you, really? (Thế à? => đáp lại câu khẳng định)
C. I’d rather you didn’t. ~ would prefer to (Tôi muốn bạn đừng làm hơn)
D. It’s out of the question ~ not allowed ~ not permitted. (không được phép)
Question 13: In my apartment there are two rooms, _______ is used as the living-room.
A. the large one
B. the largest one
C. the largest of which
D. the larger of which (so sánh giữa 2 vật ta dùng so sánh hơn hoặc so sánh bằng)
Question 14: We received a call from the teacher_______ charge of our course.
A. to
B. in (be in charge of ~ be responsible for ~ answer for ~ look after ~ take charge of:
chịu trách nhiệm, đảm nhiệm)
C. at
D. on
Question 15: The superstar, accompanied by the other members of the band, _______ to 
visit our school next week.
A. has had
B. are
C. is going (chủ từ của câu là The superstar, trạng từ next week chỉ tương lai gần: be
going to + V)
D. are going
Question 16: We hoped_______ they would come and give us new lectures.
A. when
B. that (câu này quá phổ
that: hi vọng rằng)
C. which
D. what
Question 17: Mrs. Chau has managed the department_______ that she’ll be promoted 
next month.
A. too successful
B. so successfully (cấu trúc sothat: quáđến nỗi mà. Câu này nếu chèn thêm một đáp 
án so successful thay cho too successful thì hay tuyệt cú mèo)
C. very successful
D. too successfully
Question 18: _______he got top marks at high school, he never went to university.
A. Despite + Noun
B. Although + clause (mặc dù) => câu này cần phải hiểu nghĩa.
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 4 
C. Meanwhile ~ at the same time
D. Nevertheless ~ however ~ nonetheless ~ notwithstanding ~ yet ~ still
Question 19: Sammy had worked in England for a year_______ moving to Scotland.
A. until
B. once
C. while
D. before (câu này cần phải hiểu nghĩa)
Question 20: Lucy: “You look really nice in that red sweater!”
Sue : “_______”
A. Don’t mention it.
B. How dare you?
C. I’m afraid so.
D. Thank you. (Dùng để đáp lại lời khen – văn phong Mỹ: người việt khi được khen thì
e thẹn nhưng người Mỹ thì lại không ngại chút nào, họ cám ơn ngay nếu được ai đó khen.)
Question 21: Applications_______ in after 30th April will not be considered.
A. sent (hình thức rút gọn mệnh đề quan hệ, dạng câu bị động)
B. that is sent
C. which sent
D. send
Question 22: Mary: “The hat’s so beautiful. Thanks.”
Tony: “_______”
A. Lucky you!
B. Great idea!
C. The same to you!
D. I’m glad you like it. (dùng để đáp lại khi ai đó hài lòng với món quà mình tặng cho 
họ)
Question 23: “It’s about time you_______ your homework, Mary.”
A. must do
B. did (It’s about/high time (that) S + V2)
C. do
D. will do
Question 24: The higher the content of carbon dioxide in the air is,_____.
A. the more heat it retains (so sánh kép: the short adj + er/more long adj(noun) the 
short adj + er/more long adj(noun))
B. the heat it retains more
C. it retains the more heat
D. more heat it retains
Question 25: Be sure not to rely too______ on your mother tongue when you are learning 
a foreign language.
A. numerously
B. heavily (rely too heavily on/upon sth: dựa vào, trông cậy vào)
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 5 
C. severely
D. abundantly
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to 
indicate the correct answer to each of the questions from 26 to 35.
A radio telescope (Question 34) is a radio receiver that “sees” radio waves. Unlike a 
normal telescope, which sees light, a radio telescope is used primarily in the area of 
astronomy because it can detect radio waves that are emitted by celestial objects (Question 
26). Such objects in space, also called radio objects, can be things such as hot gas, 
electrons, and wavelengths given off by different atoms and molecules.
The first radio telescope was invented by Grote Reber in 1937 (Question 27A). He was 
an American who graduated with a degree in engineering (Question 27B). He went on to 
work as an amateur radio operator (Question 27D) and later decided to try to build his own 
radio telescope in his backyard. Reber’s first two radio receivers failed to pick up any 
signals from outer space, but in 1938, his third radio telescope successfully picked up 
radio waves from space. (Question 28)
A radio telescope consists of a large parabolic-shaped dish antenna or a combination of 
two or more. The significance of the parabolic shape allows for the incoming radio waves 
to be concentrated on one focal point, allowing the signals to be picked up as strongly as 
possible. A larger dish means that more signals can be received and focalized. (Question 
30)
In the late 1950s and early 1960s, the largest radio telescope of the time was invented 
with a seventy-six-meter telescope although larger telescopes have been made since then. 
The largest current radio telescope in the world is the RATAN-600 in Russia, whose 
diameter is 576 meters. It has provided valuable feedback of the sun’s radio wavelengths 
and atmosphere. The largest radio telescope in Europe is a 100-meter diameter telescope in 
Germany, and the largest radio telescope in the United States is the Big Ear in the state of 
Ohio. The largest array of telescopes is the Giant Metrewave Radio Telescope in India.
Radio telescopes have provided scientists with valuable information about our 
universe. One of the most important functions of radio telescopes is their ability to allow 
scientists to track different space probes, the unmanned space missions in outer space. 
Radio telescopes allow for the travel of space probes into places like the surface of Mars 
that are too dangerous for men to explore. Without radio wave technology, scientists
(Question 32) would not know much of what inhabits the universe nor would they be able 
to see it. Radio waves are our eyes and ears in outer space. (Question 33)
(By Timothy Hall, Arthur H. Milch and Denise McCormach. How to Master skills for the 
TOEFL iBT)
Question 26: According to the passage, a radio telescope enables the detection of_____.
A. shapes and sizes of celestial objects
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 6 
 B. normal light of celestial objects 
 C. creatures that inhabit celestial objects 
 D. radio waves sent out by celestial objects 
Question 27: According to paragraphs 2, all of the following are true about Grote Reber 
EXCEPT that_____. 
 A. he was an inventor B. he was an engineer 
 C. he was an astronomer D. he was an amateur radio operator 
 A. select B. send C. receive D. lift 
A. scientists B. radio waves C. places D. eyes and ears 
A. radio telescope B. atoms and molecules 
C. radio waves D. radio operations 
Question 35: Originally, this passage was probably published in _________ 
A. a business journal 
B. B. a scientific journal (Thực tế thì không có thông tin nào cho biết xuất xứ của đoạn 
văn ngoại trừ How to Master skills for the TOEFL iBT (đây không phải là nguồn 
gốc của đoạn văn mà chỉ được trích lại như tài liệu học tập), tuy nhiên đoạn văn 
Question 30: According to the passage, which of the following statements is TRUE?
A. The Big Ear in the United States produces the largest array of telescope
B. A larger dish antenna helps a radio telescope produce better results.
C. The largest radio telescope of all time is the one with a seventy-six-meter 
diameter.
D. The pattern of radio waves received by radio telescopes is significant.
Question 31: The word “current” in paragraph 4 is closest in meaning to _______
A. moving
B. water movement
C. electricity flow
D. existing (current ở đây đóng vai trò là một tính từ có nghĩa là hiện tại, nếu là một
danh từ nó có nghĩa là dòng điện, do vậy các em phải đọc kỹ đề và dịch nghĩa để
tránh nhầm lẫn giữa đáp án C và D)
Question 32: The word “they” in paragraph 5 refers to ______
Question 28: Grote Reber’s idea to develop a radio telescope was not successful 
until______.
A. he first built one in his backyard B. he experimented on the third one
C. he picked up signals from outer space D. he graduated from an engineering school
Question 29: The verb “pick up” in paragraph 3 is closest in meaning to______.
Question 33: Radio waves are scientists’ eyes and ears in outer space because ________
A. they can help them understand more about the universe
B. they can recognize who dominates the universe
C. they allow them to travel to such dangerous places as Mars
D. they help to track only manned space missions in space
Question 34: The focus of discussion in the passage is ___________
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 7 
đang nói về vấn đề khoa học, do vậy chúng ta có thể ngầm hiểu nó xuất xứ từ tạp
chí khoa học.) 
C. a fashion magazine
D. a book on environment
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is 
CLOSEST in meaning to the sentence given in each of the following questions.
Question 36: They arrived too late to get good seats (Họ đến trễ nên không có được chỗ
ngồi tốt)
A. They had to stand for the whole show. (Họ phải đứng trong suốt buổi biểu diễn)
B. Although they were late, they found some good seats. (Mặc dầu đến trễ nhưng họ
vẫn có được chỗ ngồi tốt)
C. They got good seats some time after they arrived. (Sau khi đến trễ, thỉnh thoảng họ
vẫn có được chỗ ngồi tốt)
D. As they got there too late, there were no good seats left. (Vì họ đến trễ nên không 
còn chỗ ngồi nào tốt cả)
Question 37: John said, “You’d better not lend them any money, Daisy.” (John nói, 
“Daisy, tốt nhất bạn đừng cho chúng mượn thêm đồng nào nữa.”)
A. John asked Daisy if she had lent them any money. (John hỏi Daisy xem cô ấy có 
cho chúng mượn tiền không.)
B. John commanded Daisy not to lend them any money. (John ra lệnh cho Daisy không 
được cho chúng mượn tiền.)
C. John advised Daisy not to lend them any money. (John khuyên Daisy không nên cho 
chúng mượn tiền.)
D. John ordered Daisy not to lend them any money. (John ra lệnh cho Daisy không 
được cho chúng mượn tiền.)
Question 38: I had two job offers upon graduation, neither of which was appropriate for 
my qualifications. (Ngay vừa mới tốt nghiệp, tôi nhận được 2 lời mời làm việc, nhưng 
không có công việc nào phù hợp với chuyên môn của tôi.)
A. Both of the job offers I had prior to my graduation were appropriate for my 
qualifications (Cả 2 lời mời làm việc mà tôi có trước khi tốt nghiệp đều phù hợp với
chuyên môn của tôi.)
B. I was offered two jobs soon after my graduation, both of which were suitable for my 
qualifications. (Tôi được nhận 2 lời mời làm việc ngay sau khi tốt nghiệp, cả 2 đều
phù hợp với chuyên môn của tôi.)
C. The two jobs offered to me after graduation didn’t suit my qualifications. (Cả 2 lời
mời làm việc sau khi tốt nghiệp đều không phù hợp với chuyên môn của tôi.)
D. Though I wasn’t qualified enough, two jobs were offered to me upon graduation.
(Mặc dù tôi không đủ khả năng nhưng vẫn có 2 lời mời làm việc ngay sau khi tôi tốt
nghiệp.) 
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 8 
Question 39: This village is inaccessible in winter due to heavy snow. (Mùa đông không 
thể vào ngôi làng này được do tuyết rơi quá nhiều.)
A. Heavy snow makes it impossible to reach the village in winter. (Tuyết rơi nhiều vào 
mùa đông khiến cho không ai có thể vào ngôi làng này.)
B. We have no difficulty reaching this village in winter because of heavy snow.
(Chúng ta gặp khó khăn khi vào ngôi làng này vào mùa đông do tuyết rơi nhiều.)
C. Nobody likes to come to this village in winter because of heavy snow. (Không ai 
thích đến ngôi làng này vào mùa đông do tuyết rơi nhiều.)
D. We cannot gain permission to this village in winter because of heavy snow. (Chúng 
ta không được phép vào ngôi làng này vào mùa đông do tuyết rơi nhiều.)
Question 40: “Get out of my car or I’ll call the police!” Jane shouted to the strange man.
(“Cút khỏi xe tôi ngay nếu không tôi gọi cảnh sát!” Jane quát gã lạ mặt.)
A. Jane politely told the man she would call the police if he didn’t leave her car. (Jane 
lịch sự cho gã lạ mặt biết cô ta sẽ gọi cảnh sát nếu hắn không rời khỏi xe cô ta.)
B. Jane plainly said that she would call the police. (Jane nói thẳng rằng cô ta sẽ gọi
cảnh sát.) 
C. Jane threatened to call the police if the man didn’t leave her car. (Jane đe dọa sẽ gọi
cảnh sát nếu gã lạ mặt không rời khỏi xe cô ta.)
D. Jane informed the strange man that she would call the police. (Jane thông báo với gã 
lạ mặt rằng cô ta sẽ gọi cảnh sát.)
Question 41: When there is so much traffic on the roads, it is sometimes quicker to walk 
than to go by car. (Khi có nhiều xe cộ trên đường thì đi bộ đôi khi lại nhanh hơn đi xe 
hơi.)
A. During rush hours, walking gives me much more pleasure than driving in the heavy 
traffic. (Vào giờ cao điểm, đi bộ làm cho tôi thấy thoải mái hơn là lái xe.)
B. It is faster to walk than to drive in the heavy traffic at certain time of the day. (Đi bộ
đôi khi nhanh hơn lái xe vào giờ cao điểm.)
C. The traffic is so heavy that you’d better walk to work; it’s quicker. (Giao thông quá 
lộn xộn đến nỗi mà bạn nên đi bộ đi làm vì nó nhanh hơn.)
D. There is so much traffic these days that it is more pleasant to walk than to drive.
(Những ngày này giao thông quá lộn xộn đến nỗi mà chúng ta cảm thấy thoải mái 
khi đi bộ hơn là lái xe.)
Question 42: It was only when I left home that I realized how much my family meant to 
me. (Chỉ khi tôi rời khỏi nhà tôi mới nhận ra giá trị của gia đình đối với tôi lớn đến
nhường nào.)
A. As soon as I left home, I found out what a family could do without. (Khi tôi rời khỏi
nhà, tôi mới phát hiện ra những gì một gia đình có thể làm.)
B. I left home and didn’t realize how meaningful my family was. (Tôi đã rời khỏi nhà 
và không nhận ra gia đình tôi ý nghĩa như thế nào.)
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 9 
C. Not until I left home did I realize how much my family meant to me. (Dạng đảo ngữ
của Not until: Mãi cho đến khi tôi rời khỏi nhà, tôi mới nhận ra gia đình có ý nghĩa 
với tôi đến nhường nào.)
D. Before I left home, I realized how much my family meant to me. (Trước khi tôi rời
khỏi nhà, tôi nhận ra gia đình có ý nghĩa với tôi đến nhường nào.)
Question 43: I forgot to lock the door before leaving. (Tôi quên khóa cửa trước khi đi.)
A. I didn’t remember whether I locked the door before leaving. (Tôi không nhớ là tôi 
có khóa cửa trước khi đi hay không nữa.)
B. I remembered that I left the door locked before going out. (Tôi nhớ rằng Tôi đã khóa 
cửa trước khi ra khỏi nhà.)
C. I locked the door before leaving, but I forgot about it. (Tôi đã khóa cửa trước khi đi, 
nhưng tôi không nhớ.)
D. I left without remembering to lock the door. (Tôi đi mà quên khóa cửa.)
Question 44: It’s difficult for me to understand what he implies. (Thật khó cho tôi để hiểu
anh ta muốn ám chỉ cái gì.)
A. I find it difficult to understand what he really means. (Tôi thấy khó để hiểu anh ta 
thật sự muốn gì.)
B. To understand what he really means is difficult to find. (Để hiểu những gì anh ta 
thật sự muốn thì thật khó.)
C. Understanding what he implies is found difficult. (Hiểu được những gì anh ta ám 
chỉ thật là khó.)
D. What he implies is not very difficult to understand. (Những gì anh ta ám chỉ thì 
không khó để hiểu.)
Question 45: There is no question of changing my mind about resigning. (Không có gì lay 
chuyển ý định từ chức của tôi.)
A. Nobody knows about my decision on resigning. (Không ai biết về ý định từ chức
của tôi.)
B. I certainly won’t change my mind about resigning. (Chắc chắn tôi sẽ không thay đổi
ý định từ chức.)
C. They asked me no question about resigning. (Họ không hỏi gì tôi về việc từ chức.)
D. I should have changed my mind about resigning. (Tôi nên thay đổi ý định từ chức.)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined parted that 
needs correction in each of the following questions.
Question 46: Our astronauts chosen for fly spacecraft were selected from military test
pilots
Đây là câu lược giản trong mệnh đề quan hệ, nhưng vấn đề chính không phải nằm ở
đó mà là chữ “fly”. Fly có 3 chức năng (noun (sự bay), verb (lái), adj (cẩn thận)). 
Đằng sau fly là spacecraft (tàu vũ trụ) => fly làm chức năng noun và adj không phù 
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 10 
hợp ở vị trí này => nó phải là động từ, nhưng đằng sau giới từ thì phải là gerund =>
fly -> flying.
Question 47: After our discussion, we decided to take a late flight and so that we could 
spend 
more time with the clients.
Vấn đề ở đây là chữ “and”. Các em chú ý 2 điểm chính khi sử dụng “and” trong câu như 
sau:
- Case 1: Bà Tưng has made a series of scandals, and today she quickly becomes
prominent in Vietnam showbiz. (“and” được dùng để nối 2 mệnh đề độc lập, trước
nó phải có dấu phẩy.)
- Case 2: Bà Tưng has made a series of scandals and today quickly become prominent 
in Vietnam showbiz. (“and” được dùng để nối 1 mệnh đề độc lập và một mệnh đề
phụ thuộc (tức mệnh đề thứ 2 không có chủ từ), trước nó không có dấu phẩy.)
- Trở lại đề bài trên ta thấy trước “and” không có dấu phẩy và nó lại nối 2 mệnh đề
độc lập, do vậy nó không thuộc 1 trong hai trường hợp trên => ta bỏ luôn “and”. 
Thấy sau “so that” là một mệnh đề là hợp lý, dịch nghĩa cũng thấy hợp lý.
Question 48: These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us.
“Very và “relatively” không thể đứng gần nhau vì nó phản nghĩa, chỉ chọn 1 trong 2 => bỏ
relatively.
Question 49: As the old one, this new copier can perform its functions in half the time
Sau “As” là một mệnh đề mà ở đây lại là compound noun => as -> unlike/compared to 
(dùng compared to chính xác hơn.)
Question 50: The assumption that smoking has bad effects on our health have been 
proved.
Chủ từ của “have been proved” là “the assumption” => have -> has.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in 
meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Question 51 : Now many people who shop at a health food store instead of a local 
supermarket are much more likely to find a healthy, sugar-free beverage
A. full of preservatives (đủ chất bảo quản)
B. harmful to heath (có hại cho sức khỏe)
C. convenient to prepare (thuận tiện để sử dụng)
D. beneficial to health (có lợi cho sức khỏe)
Question 52 : Even though the mountain was very steep and the climb was hazardous ,
several adventurous tourists managed to reach the top.
A. Causing a lot of risks (gây nhiều rủi ro)
B. bringing excitement (mang lại sảng khoái)
C. Resulting in depression (dẫn đến thất vọng)
D. costing a lot of money (tốn nhiều tiền)
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 11 
Question 53 : Dozens of applicants showed up for the vacant position, but only a handful
of them were shortlisted for the interview.
A. Class
B. hand
C. small number (một ít) + countable nouns (the number of castles, a number of 
sophomores)
D. small amount (một ít) + singular mass nouns (an amount of money/the amount of 
love)
Question 54: Just like hearing infants who start first with simple syllable babbling, then 
put more syllables together to sound like real sentences and questions, deaf babies follow 
the same pattern.
A. able to hear (có thể nghe)
B. physically abnormal (dị thường)
C. obedient to patterns (tuân theo hướng dẫn)
D. hard of hearing (khó nghe)
Question 55: Thanks to the invention of the microscope, biologists can now gain insights
into the nature of the human cell.
A. far-sighted views (quan điểm nhìn xa trông rộng)
B. spectacular sightings (phong cảnh ngoạn mục)
C. deep understanding (hiểu sâu sắc)
D. in-depth studies (nghiên cứu sâu)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from 
the other three in the position of the primary stress in each of the following question.
Question 56: A. observant /əbˈzɜːrvənt /
B. decisive /dɪˈsaɪsɪv/
C. popular /ˈpɑːpjələr/
D. impatient /ɪmˈpeɪʃnt/
Question 57: A. reliable /rɪˈlaɪəbl/
B. conventional /kənˈvenʃənl/
C. preservative /prɪˈzɜːrvətɪv/
D. intellectual /ɪntəˈlektʃuəl/
Question 58 A. customer /ˈkʌstəmər/
B. energy /ˈenərdʒi/
C. computer /kəmˈpjuːtər/
D. property /ˈprɑːpərti/
Question 59 A. struggle /ˈstrʌɡl/
B. survive /sərˈvaɪv/
C. enlarge /ɪnˈlɑːrdʒ/
D. occur /əˈkɜːr/
Lê Quốc Bảo Bài Giải Chi Tiết Môn Anh A1-2014 
Page 12 
Question 60 A. technology /tekˈnɑːlədʒi/
B. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
C. predominance /prɪˈdɑːmɪnəns/
D. superstition /suːpərˈstɪʃn/
Read the following passage and mark the latter A, B, C or D on your answer sheet to
indicate the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 61 to 70.
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at 
night but can’t find the energy to get out of bed (61) __________ for school? According to 
a new report, today’s generation of children are in dan

File đính kèm:

  • pdfde_tuyen_sinh_dai_hoc_mon_tieng_anh_nam_2014_ma_de_thi_285_l.pdf
Đề thi liên quan