Đề thi học sinh giỏi Các môn Lớp 5 - Năm học 2005-2006 - Trường Tiểu học Yên Lâm

doc14 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Lượt xem: 332 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi học sinh giỏi Các môn Lớp 5 - Năm học 2005-2006 - Trường Tiểu học Yên Lâm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đ
đề thi học sinh giỏi 
Năm học 2006-2007
Môn: lịch sử lớp 5
(Thời gian làm bài 60 phút)
A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.
Câu 1. Phong trào Cần Vương bắt đầu vào năm:
A. 1883	B. 1884	C. 1885	D. 1886
Câu 2. Thời gian Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước là:
A. 6/5/1911	B. 5/6/1911	C. 7/5/1911	 D. 3/2/1911
Câu 3. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào:
A. 3/2/1930	B. 2/3/1930	C. 6/4/1930	D. 2/9/1930
Câu 4. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào:
A. 2/9/1930	B. 3/2/1945	C. 2/9/1945
Câu 5. Mốc thời gian bắt đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta là:
A. 23/9/1945	B. 23/11/1946	C. 19/12/1946	
Câu 6. Biện pháp đẩy lùi “Giặc dốt” là:
Mở các lớp bình dân học vụ, mở thêm trường học cho trẻ em.
Đưa người ra nước ngoài học.
Mời chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy.
Câu 7. Hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam sau phong trào “Đồng khởi” là:
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đất tranh vũ trang.
Câu 8. Ngày kỷ niệm cách mạng tháng 8 ở nước ta là:
A. 1818	B. 1918	C. 2318	D. 2518
Đ
Câu 9. Thời gian diễn ra cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất:
A. 30/4/1975	C. 25/4/1976
B. 1/5/1975	D. Cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976
Câu 10. Nước nào dưới đây đã giúp nước ta xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội:
A. Trung Quốc	C. Cộng hoà liên bang Nga.
B. Liên Xô	D. Cu Ba
Câu 11. Thời gian Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn là:
A. 1954	B. 1959	C. 1960	D. 1975
Câu 12. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời sai.
Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ về Việt Nam là:
Sông Bến Hải là giới tuyến tạm thời giữa 2 miền Nam- Bắc.
Quân Pháp rút khỏi miền Bắc chuyển vào miền Nam.
Hai miền Nam- Bắc được thống nhất.
Tháng 7/1956 Việt Nam tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
B. Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1. (2 điểm). 
Hãy nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
Câu 2. (2 điểm)
Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30/4/1975.
__________________________
H
hướng dẫn chấm
đề thi học sinh giỏi 
Năm học 2006-2007
Môn: lịch sử lớp 5
A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Khoanh tròn vào đúng trước ý trả lời đúng cho 0,5 điểm.
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. A
Câu 4. C
Câu 5. C
Câu 6. A
Câu 7. C
Câu 8. B
Câu 9. C
Câu 10. B
Câu 11. B
Câu 12. A
b. Tự LUậN (4 điểm)
Câu 1. (2 điểm). Học sinh nêu được các ý
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước 	(0,5 điểm).
-Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế 	(0,75 điểm).
-Mở trường dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc... (0,7điểm)
Câu 2. (2 điểm) Học sinh nêu được các ý:
- Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử của dân tộc. 	(0,75 điểm).
- Đánh tan quân xâm lược Mỹ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh	(0,75 điểm)
- Từ đây 2 miền Nam, Bắc được thống nhất 	(0,5 điểm)
_______________________
Đ
đề thi học sinh giỏi 
Năm học 2006-2007
Môn: tiếng việt - lớp 5
(Thời gian làm bài 90 phút)
A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
*.Luyện từ và câu: (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.
1. Từ nào đồng nghĩa với từ “Chăm chỉ”?
A. Hăng hái.	C. Hoạt bát.
B. Siêng năng.	D. Thật thà.
2. Thành ngữ nào dưới đây có cặp từ trái nghĩa?
A. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
B. Đói cho sạch, rách cho thơm.
C. Yêu cho roi cho vọt, ghép cho ngọt cho bùi.
D. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
3. Lời giải nghĩa đúng nhất của từ “thái bình” là:
A. Hiền lành và ôn hoà.
B. Yên lành, không có loạn lạc, chiến tranh.
C. Yên lành, không gặp điều gì tai hại.
D. Có trạng thái sống chung êm ấm, không có xích mích, mâu thuẫn
4. Thành ngữ nào dưới đây thuộc về chủ đề: Hữu nghị và hợp tác?
A. Vào sinh ra tử.
B. Đồng tâm hợp lực.
C. Hai sương một nắng.
D. Chan chỉ hạt bột.
5. Trong các câu sau, câu nào không có từ đồng âm?
A. Chiếc xe bốn bánh kia chở nhiều bánh kẹo.
B. Chín quả na đã chín rồi.
C. Với đôi bàn chân nhanh nhẹn, cậu ta rảo bước quanh chân đồi.
D. Bác dùng tay trái hái trái bưởi trước mặt.
Đ
6. Trong câu nào dưới đây từ “mắt” được dùng với nghĩa gốc?
A. Mắt bão số 6 rất sắc nét.
B. Cá con lọt mắt lưới.
C. Đau mắt đỏ là một bệnh dễ lây.
D. Mắt cá chân cậu ta sưng vù lên.
7. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
A. Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.
B. Vì chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.
C. Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi
D. Nhờ em chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến
8. Cặp quan hệ từ nào sau đây điền vào câu dưới đây không phủ hợp?
.......... trời mưa to .............. đường lầy lội.
A. Vì ....... nên.....	C. Nhờ ...... mà .....
B. Hễ...... thì .......	D. Do ....... nên ......
9. Hoạt động nào là hoạt động bảo vệ môi trường?
A. Các chất thải đổ ra sông, suối.
B. Trồng cây, gây rừng.
C. Chặt phá rừng bừa bãi.
D. Dùng nhiều thuốc trừ sâu.
10. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về hạnh phúc?
A. Mặt nặng mày nhẹ	C. Của người phúc ta.
B. Đâm bị thóc, chọc bị gạo	D. Trên kính dưới ngường.
11. Những từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “trật tự”?
A. Ngăn nắp	C. Bừa bãi.
B. Gọn gàng	D. Thứ tự.
12. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống trong câu:
“Lá lành đùn lá rách”là một phong trào:
A. Công dân	C. Quần chúng 
B. Dân tộc	D. Công chúng
Đ
B. Phần tự luận (4 điểm)
I. Cảm thụ văn học (1,5 điểm)
Đọc bài ca dao dưới đây, em hiểu người nông dân muốn nói với ta điều gì? Em cảm nhận được điều đó qua cách diễn đạt sinh động ra sao?
Cày đường đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi ! Bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!
II. Tập làm văn (2,5 điểm):
Tả một người mà em thường gặp (người thân, thầy cô giáo, người hàng xóm,....) khi đang làm việc.
________________________
H
hướng dẫn chấm 
đề thi học sinh giỏi
Năm học 2006-2007
Môn: tiếng việt - lớp 5
A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Mỗi trả lời đúng được 0,5 điểm.
1. C	2. C	3. B	4. B	5. C	6. C
7. B	8. C	9. B	10. D	11. D	12. C
b. phần tự luận (4 điểm)
I.Cảm thụ văn học (1 điểm)
-Sự vất vả được diễn tả qua hình ảnh gì tiêu biểu? Mức độ vất vả được thể hiện qua sự so sánh sinh động như thế nào? 	(0,5 điểm).
-Hình ảnh “Bưng bát cơm đầy” gợi ta nghĩ đến thành quả lao động của ai? Cách diễn tả bằng hình ảnh đối lập ở câu 4 giúp em cảm nhận được điều gì sâu sắc? 	(0,5 điểm)
II. Tập làm văn (3 điểm)
1.Mở bài (0,5 điểm):
-Giới thiệu người em định tả.
-Người ấy đang làm công việc gì?
2.Thân bài (2 điểm):
-Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt,...). 	(1 điểm)
-Tả tính tình, hoạt động thông qua công việc đang làm (lời nói, cử chỉ,...). 	(1 điểm)
3.Kết bài (0,5 điểm):
Nêu cảm nghĩ về người được tả.
___________________________
Đ
đề thi học sinh giỏi 
Năm học 2006-2007
Môn: khoa học lớp 5
(Thời gian làm bài 60 phút)
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
1. Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hoả người ta sử dụng vật liệu nào?
	A. Nhôm	B. Đồng	C. Gang.
2. Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?
	A. Gạch	B. Ngói	C. Thuỷ tinh.
3. Để sản xuất xi măng, tạo tượng người ta sử dụng vật liệu nào?
	A. Đồng	B. Sắt	C. Đá vôi	D. Nhôm.
4. Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn người ta sử dụng vật liệu nào?
	A. Tơ sợi	B. Cao su	C. Chất dẻo
Câu 2. Đánh dấu “X” vào trước câu trả lời đúng.
a. Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có đặc điểm gì? 
Màu sắc sặc sỡ, hương thơm mật ngọt.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc 
không có.
b. Các loài hoa thụ phấn nhờ có gió thường có đặc điểm gì?
Màu sắc sặc sỡ, hương thơm mật ngọt.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc 
không có.
Câu 3. Đánh dấu “X” vào trước câu trả lời đúng.
a. Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất là: 
Mặt trời.
Mặt trăng.
Gió.
Cây xanh.
Đ
b. Để sản xuất ra nước cất dùng trong Y tế người ta sử dụng phương pháp nào? 
Lọc.
Lắng.
Chưng cất.
Phơi nắng.
Phần tự luận
Câu 1. Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét? 
Câu 2. Chúng ta nên làm gì để phòng bệnh sốt rét?
_______________________
H
hướng dẫn chấm
đề thi học sinh giỏi 
Năm học 2006-2007
Môn: khoa học lớp 5
A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1. (3 điểm). Mỗi ý trả lời đúng cho 0,75 điểm.
1. C	2. A	3. C	4. A
Câu 2. (1,5 điểm). Mỗi ý trả lời đúng cho 0,75 điểm.
a.
X
Màu sắc sặc sỡ, hương thơm mật ngọt.
b.
X
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc 
không có.
Câu 3. (1,5 điểm). Mỗi ý trả lời đúng cho 0,75 điểm.
a.
X
Mặt trời
b.
X
Chưng cất
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Dấu hiệu của bệnh sốt rét là: Cứ 2; 3 ngày lại sốt một cơn lúc đầu rét run, đắp nhiều chăn vẫn thấy rét, sau đó lại rất cao kéo dài hàng giờ, cuối cùng là toát mồ hôi và hạ sốt.
Câu 2. (2 điểm)
Phòng bệnh sốt rét là:
- Mắc màn khi đi ngủ.
- Phun thuốc diệt muỗi.
- Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
- Chôn vùi rác thải.
- Dọn sạch những nơi có nước đọng, vũng lầy.
- Mặc quần áo dài tay vào buổi tối.
- Uống thuốc phòng bệnh.
Đ
đề thi học sinh giỏi 
Năm học 2006-2007
Môn: lịch sử lớp 4
(Thời gian làm bài 60 phút)
I. Phần trắc nghiệm
Đánh dấu X vào 
trước ý đúng.
Câu 1. Thành Cổ Loa có dạng
Hình tròn.
Hình vuông.
Hình thang.
Hình xoáy trôn ốc.
Câu 2. Những việc Đinh Bộ Lĩnh đã làm là: 
Thống nhất giang sơn, lên ngôi Hoàng đế.
Chấm dứt thời kỳ đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở đầu cho thời kỳ độc lập lâu dài của đất nước ta.
Đánh tan quân xâm lược Nam Hán.
Câu 3. Đền thành Đại La, vua Lý Thái Tổ thấy đây là:
Vùng đất trung tâm đất nước, đất rộng lại màu mỡ, muôn vật
phong phú lại tốt tươi.
Vùng đất chật hẹp, ngập lụt.
Vùng núi non hiểm trở.
Câu 4. Những người tham gia đóng góp xây dựng chùa ở thời Lý là:
Vua quan nhà Lý.
Công nhân, học sinh.
Nhân dân các làng xã.
Câu 5. Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ 2 vào năm: 
Năm 1010
Năm 981
Năm 1068
Câu 6. Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh:
Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Thủ Độ
Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Toản.
Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Tuấn.
Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.
Câu 7. Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược:
Nam Hán.
Tống.
Mông- Nguyên
Minh.
Câu 8. Nhà hậu Lê đã làm gì để đổi mới đất nước:
Vẽ bản đồ đất nước.
Quản lý đất nước không cần định ra pháp luật.
Cho soạn bộ luật Hồng Đức.
Câu 9. Mục đích của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long là:
Lật đổ chính quyền họ Trịnh.
Thống nhất giang sơn.
Cả hai mục đích trên.
Câu 10. Nhà Nguyễn thành lập năm:
1858
1802
1792
Câu 11. Vua Quang Trung đề cao chữ Nôm nhằm:
Phát triển kinh tế.
Bảo vệ chính quyền.
Bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc.
Câu 12. Nhà Nguyễn chọn kinh đô là:
Thăng Long.
Hoa Lư.
Huế
Cổ Loa.
II.Phần tự luận
Câu 1. Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nước? Sau khi đất nước thống nhất Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?.
Câu 2. Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế và văn hoá, giáo dục của vua Quang Trung.
_______________
H
hướng dẫn chấm 
đề thi học sinh giỏi
Năm học 2006-2007
Môn: lịch sử lớp 4
I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Mỗi câu đánh dấu X vào 
đúng, cho 0,5 điểm
Câu 1. ý 4	Câu 7. ý 4
Câu 2. ý 1	Câu 8. ý 3
Câu 3. ý 1	Câu 9. ý 3
Câu 4. ý 3	Câu 10. ý 2
Câu 5. ý 3	Câu 11. ý 3
Câu 6. ý 4	Câu 12. ý 3
II. phần tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Học sinh nêu được:
-Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn. 	(0,75 điểm)
-Sau khi thống nhất đất nước:
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư. 	(0,75 điểm).
+ Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình. 	(0,5 điểm)
Câu 2. (2 điểm). Học sinh nêu được:
-Quang Trung ban bố “Chiếu”; “Khuyến nông”.	(0,5 điểm)
-Quang Trung cho mở cửa biên giới với nhà Thanh và mở cửa biển của nước ta. 	(0,75 điểm)
-Quang Trung đề cao chữ Nôm nhằm bảo tồn và đề cao chữ viết của dân tộc.	(0,75 điểm).
____________________________
.

File đính kèm:

  • docde thi hoc sinh gioi khoi 4.doc