Đề kiểm tra học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Năm học 2011-2012 - Trường Tiểu học Xuân Châu

doc2 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Lượt xem: 254 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Năm học 2011-2012 - Trường Tiểu học Xuân Châu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng gd-đt xuân trường
Trường tiểu học xuân châu
Bài kiểm tra môn lịch sử- địa lý lớp 4
cuối Học kì ii. năm học: 2011-2012
số báo danh
Trường tiểu học Xuân Châu
Lớp: 4........
Họ và tên:.........................................................
Giám thị:..........................................................
số phách
điểm
môn lịch sử-địa lý lớp 4
(Thời gian làm bài 40 phút)
Giám khảo:......................................................
số phách
Phần I: Lịch sử (5điểm)
Câu 1(3đ) Hãy đánh dấu X vào trước ý đúng nhất:
a) Nguyên nhân Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa là:
 Thi Sách (chồng bà Trưng Trắc) bị Tô Định bắt và giết hại.
 Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù nhà.
 Hai Bà Trưng căm thù quân xâm lược.
b) Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn làm vua vì:
 Đinh Toàn lên ngôi khi mới 6 tuổi.
 Loạn 12 sứ quân.
 Nhà Tống đem quân xâm lược nước ta.
 Mọi người đặt niềm tin vào Thập đạo tướng quân Lê Hoàn.
c) Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai vào năm:
 Năm 1010 Năm 981
 Năm 1068 Năm 938
Câu 2(2đ) Điền các từ ngữ: thắng lợi, độc lập, lòng tin, niềm tự hào vào chỗ trống của câu sau cho thích hợp.
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược.......................đã giữ vững được nền........................của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta.................................,.................................ở sức mạnh của dân tộc.
Học sinh không được viết vào khoảng này
Phần 2: địa lý (5điểm)
Câu 1(1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
 Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp nên?
A. Sông Hồng và sông Tiền. C. Sông Hồng
B. Sông Thái Bình và sông Đà. D. Sông Hồng và sông Thái Bình.
Câu 2(1đ) Điền các từ: dồi dào, màu mỡ, thứ hai, kinh nghiệm vào chỗ chấm cho phù hợp
 Nhờ có đất phù sa............................,nguồn nước..................................,người dân có nhiều.....................................trồng lúa nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa lớn..................................của cả nước.
Câu 3(2đ) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B để tạo thành câu chỉ đặc điểm địa hình của các vùng:
khá bằng phẳng.
Vùng núi phía Bắc
 A B
có đỉnh nhọn sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu.
Đồng bằng Bắc Bộ
đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.
Tây Nguyên
gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau.
Trung du
Câu 4(1đ): Biển cú vai trũ như thế nào đối với nước ta?
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docKTRA CUOI NAMLSDIA LY 4.doc