Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng việt Lớp 2 - Năm học 2008-2009 - Trường Tiểu học Thị Trấn

doc3 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Ngày: 29/05/2021 | Lượt xem: 140 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng việt Lớp 2 - Năm học 2008-2009 - Trường Tiểu học Thị Trấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD VÀ ĐT TIÊN YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2008- 2009
 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2
Giám thị
Số phách: 
 Ngày kiểm tra: 
Họ và tên học sinh:..................................................
Lớp:.........................................................
 ==============================================================
Điểm đọc
Điểm viết
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Số phách
I.Bài kiểm tra đọc:
1. Đọc thầm và làm bài tập
Cây đa quê hương
 Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắên hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. 
 Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước năng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.
* Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây :
1/ Từ ngữ nào trong bài cho biết cây đa sống từ rất lâu ?
 a, Nghìn năm
 b, Có từ lâu đời
 c, Sống rất lâu đời
3/ Câu: "Chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát" trả lời cho câu hỏi nào?
 a, Vì sao ?
 b, Để làm gì ?
 c, Như thế nào ? 
2/ Ngồi dưới gốc đa tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
 a, Lúa vàng gợn sóng.
 b, Đàn trâu ra về.
 c, Cả hai ý trên.
4/ Các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa ?
 a, Lững thững - Nặng nề
 b, Cao chót vót - Thấp lè tè
 c, Kéo dài - yên lặng
2. Đọc thành tiếng
 ( GV kiểm tra từng học sinh, mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng 
 70-75 chữ thuộc các chủ đề đã học )
 (học sinh không được viết vào phần gạch chéo)
=============================================================
II. Bài kiểm tra viết
 1. Bài viết chính tả: 15 phút
a
2. Tập làm văn: 25 phút
Viết một đoạn văn từ 3-5 câu kể về người thân của em (Bố, mẹ, anh, chị)
a

File đính kèm:

  • docde thi tieng vieng 2 CKII.doc