Chuyên đề Este và lipit

doc22 trang | Chia sẻ: huu1989 | Lượt xem: 1842 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Chuyên đề Este và lipit, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHUYÊN ĐỀ ESTE VÀ LIPIT
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
CH3CHO và HCOOCH3. 	B.. CH3CHO và HCOOC2H5.
C. HCHO và CH3COOCH3 	D. CH3CHO và CH3COOCH3.
Câu 2: Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15%. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
A. 3.	B.. 4.	C. 5.	D. 6.
Câu 3: (A) là este đơn chức, mạch C hở và có . Có tất cả bao nhiêu CTCT của (A) có thể có: A. 3 	B. 4 	C.. 5 	D. 6
Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho tác dụng với 5,75 g C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là
A. 8,80	B. 7,04	C. 6,48	D. 8,10
Câu 5: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Công thức cấu tạo của este là:
A. (COOC2H5)2	B. (COOC3H7)2	C. (COOCH3)2	D. CH2(COOCH3)2
Câu 6: X là một este đơn chức. Thủy phân 0,01 mol X với 300 mL NaOH 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được phần hơi chỉ có nước và 2,38 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
A. 2.	B. 1.	C. 3.	D. 4.
Câu 7: Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. X và Y đều cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ mol là 1:1. X tác dụng với NaOH cho một muối và một anđehit. Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho hai muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức thu gọn của X, Y lần lượt là.
A. HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5
B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH
C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5
D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5
Câu 8: Xà phòng hoá hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5, CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc, 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là.
A. 8,1	B. 18,0	C. 16,3	D. 4,05
Câu 9: Cho E là este mạch không nhánh(chỉ chứa C, H, O) không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150 ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hoà dung dịch thu được cần 60 ml dung dịch HCl 0,5M. cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được 11,475 gam hỗn hợp muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức của este là.
A. C2H5COOC2H5	B. HCOOCH3 và CH3COOC2H5
C. CH3CH2CH2OOCCH2CH2COO-CH3 	D. CH3-CH2-OOC-CH2-COOCH3
Câu 10. Có hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Cho 22,2 gam hỗn hợp hai este trên vào 222 ml dung dịch NaOH 2,2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 29,336 gam chất rắn khan. Ngưng tụ hỗn hợp hai ancol rồi làm khan sau đó cho phản ứng với Na dư thấy thoát ra 3,36 lít H2 (ddktc). Khối lượng mỗi este trong hỗn hợp là:
A. 11,1 và 11,1 B. . 7,4 và 14,8
C. 4,4 và 17,8 D. 8,8 và 13,4
Câu 11. Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:
A. 5	B.. 3	C. 2	D. 4
Câu 12 : Hợp chất hữu cơ A có CTPT C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất B có CTPT C4H7O2Na. A thuộc loại chất nào sau:
a	Este đơn chức 	b	Axit cacboxylic
c	Ancol hai lần ancol 	d	hợp chất có nhóm OH và CHO
Câu 13: Phát biểu đúng là:
A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
B. Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
C. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
Câu 14: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.	 B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.	 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
Câu 15:Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 16: Trộn 100ml dung dịch CH3COOC2H5 1M với 100ml dung dịch NaOH. Sau 15 phút nồng độ của CH3COOC2H5 còn lại là 0,2M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút là
A. 0,0533 mol/lít.phút	B. 0,033 mol/lít.phút	C.. 0,02 mol/lít.phút	D. 0,0133 mol/lít.phút
Câu 17: Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 30ml dung dịch MOH 20% (d=1,2g/ml) với M là kim loại kiềm. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và 9,54 gam M2CO3. Kim loại M và công thức cấu tạo của este ban đầu là :
A. Na và HCOO-C2H5.	B.. Na và CH3COOC2H5.
C. K và HCOO-CH3.	D. K và CH3COOCH3.
Câu 18 : Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 4,88 gam.	B.. 6,4 gam	C. 5,6 gam.	D. 3,28 gam
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol một este X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 18%, thu được một ancol
và 36,9 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của hai axit là
A. HCOOH và C2H5COOH. B. C2H5COOH và C3H7COOH.
C. HCOOH và C3H7COOH. D. CH3COOH và C2H5COOH.
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là este no, mạch hở, đơn chức.
(2) Glucozơ, mantozơ, saccarozơ đều có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
(3) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều không tạo kết tủa với nước cứng.
(4) Phenol và anilin đều dễ phản ứng với nước brom do ảnh hưởng của gốc hiđrocacbon đến nhóm chức.
Số phát biểu đúng là
2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 21: Trong các chất sau: C2H5OH, CH3CHO, CH3COONa, HCOOC2H5, CH3OH. Số chất từ đó điều chế trực tiếp được CH3COOH (bằng một phản ứng) là
A. 5	B. 4	C. 3	D. 6
Câu 22: Cho sơ đồ sau:
Chất A trong sơ đồ trên là
A. CH2=CHCOOC2H5	B. CH2=C(CH3)COOCH3
C. CH2=CHCOOC4H9	D. CH2=C(CH3)COOC2H5
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este no hở đơn chức cần 5,68 g khí oxi và thu được 3,248 lít khí CO2 (đktc). Cho hỗn hợp este trên tác dụng vừa đủ với KOH thu được 2 rượu là đồng đẳng kế tiếp và 3,92 g muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của 2 este là :
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.	B. C3H7COOCH3 và CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.	D. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
Câu 24: Trong dãy biến hóa: C2H6 C2H5Cl C2H5OH CH3CHO CH3COOH CH3COOC2H5 C2H5OH C2H5OC2H5. Số phản ứng oxi hóa- khử trên dãy biến hóa trên là
A. 3. B. 4. 	C. 5. 	 D. 2.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm : ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no đơn chức mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đkc) sinh ra 11,2 lít CO2 (đkc). Công thức của Z là :
A. HCOOCH3	B. CH3COOCH3	C. HCOOC2H5	D. CH3COOC2H5
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,36gam muối của một axit hữu cơ. Công thức của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu là:
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5	B. HCOOC2H5 và HCOOCH3
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7	D. HCOOC3H7 và HCOOC2H5
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Amin bậc một có phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol bậc một hoặc phenol và giải phóng nitơ.
B. Khử este CH3COOC2H5 bằng LiAlH4 thu đựơc hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp
C. Dùng hoá chất Cu(OH)2/OH-, có thể phân biệt được hết các dung dịch không màu: Gly-Ala; mantozơ; glixerol; etanol đựng trong các lọ mất nhãn.
D. Hỗn hợp rắn gồm các chất: CuCl2, AgNO3, ZnCl2 cùng số mol không thể tan hết trong dung dịch NH3 dư.
Câu 28: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:
A. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.	B. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.	D. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X no, đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng (đo cùng điều kiện). Tên gọi của este X là:
A. etyl fomat	B. metyl fomat	C. etyl axetat.	D. metyl axetat
Câu 30: Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hổn hợp hai muối của natri. Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Công thức đơn giản nhất cũng là công thức phân tử của X. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. HCOOC6H5	B. CH3COOC6H5	C. HCOOC6H4OH	D. C6H5COOCH3.
Caâu 31: E laø este (chæ chöùa chöùc este), taïo bôûi axit cacboxylic (X) nhò chöùc no, maïch hôû vaø ancol (Y) ñôn chöùc, maïch hôû, chöa no, (1 noái ñoâi C=C). Bieát %O (theo khoái löôïng) trong E laø 37,65%. Vaäy X la
ø A. a. axit malonic C. axit succinic D. axit añipic xit oxalic
Câu 32: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,40M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 5,27 gam. Công thức của A, B là:
A. HCOOH và HCOOC3H7. B. HCOOH và HCOOC2H5.
C. C2H5COOH và C2H5COOCH3. D. CH3COOH và CH3COOC2H5.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,34 gam muối. Mặt khác 9,46 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử của X có chứa 2 liên kết . Tên gọi của X là: p
vinyl axetat. B. vinyl propionat. C. metyl ađipat. D. metyl acrylat.
Câu 34: Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOCH3 bằng:
Na. B. AgNO3/NH3 C. CaCO3. D. NaOH
Câu 35: Ba chất hữu cơ A, B, D có khối lượng phân tử tăng dần. Lấy cùng số mol mỗi chất cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 đều thu được Ag và 2 muối X, Y. Biết rằng:
- Lượng Ag sinh ra từ A gấp hai lần lượng Ag sinh ra từ B hoặc D
- Muối X tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng khí vô cơ
- Muối Y tác dụng với dung dịch NaOH hoặc H2SO4 đều tạo khí vô cơ.
Ba chất A, B, D lần lượt là:
A. HCHO, HCOOH, HCOONH4 B. HCHO, CH3CHO, C2H5CHO
C. HCHO, HCOOH, HCOOCH3 D. HCHO, CH3CHO, HCOOCH3
Câu 36: Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng gương cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là:
A. HCOOCH2-CH=CH2 	B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOC(CH3)=CH2 	D. CH3COOCH=CH2
Câu 37: CTTQ của Este sinh bởi axit đơn no và đồng đẳng benzen là:
A. CnH2n - 6O2	B. CnH2n – 8O2	C. CnH2n - 4 O2	D. CnH2n -2O2.
Câu 38: (A) là este đơn chức, mạch C hở và có . Có tất cả bao nhiêu CTCT của (A) có thể có: A. 3 	B. 4 	C. 5 	D. 6
Câu 39 :Cho cân bằng hóa học sau: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Nhận xét nào đúng về cân bằng trên?
A. Sản phẩm của phản ứng trên có tên là etyl axetic
B. Để cân bằng trên xảy ra theo chiều thuận có thể dùng dư axit axetic hoặc ancol etylic
C. Axit H2SO4 chỉ giữ vai trò xúc tác.
D. Nhóm OH của ancol kết hợp với H của axit tạo ra nước.
Câu 40: Thực hiện phản ứng este hóa giữa rượu butantriol – 1,2,4 và hỗn hợp 2 axit CH3COOH và HCOOH thì thu được tối đa dẫn xuất chỉ chứa chức este là
A. 5	B. 6	C. 7	D..8
Câu 41: Thuỷ phân este A có công thức phân tử C4H6O2 tạo sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. A có công thức cấu tạo nào trong những công thức cấu tạo dưới đây ?
A. CH3COOCH=CH2 hay CH2=CHCOOCH3	B. HCOOCH2CH=CH2 hay CH2=CHCOOCH3
C. HCOOCH=CHCH3 hay CH2=CHCOOCH3	D. CH3COOCH=CH2 hoặc HCOOCH=CHCH3
Câu 42: Tổng số đồng phân cấu tạo chức axit và este của hợp chất có công thức phân tử C3H6O2 là :
A. 1.	B. 2.	C. 3	D. 4.
Câu 43: Cho 0,1 mol một este X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2 g một ancol Y. Y là chất nào trong các chất sau ?
A. C2H4(OH)2	B. CH2(CH2OH)2
C. CH3–CH2–CH2–OH	D. CH3–CH2 –CHOH–CH2–OH
Câu 44: Cho este X (C4H6O2) tác dụng với NaOH thu được 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là:
A. HCOO – CH2 – CH = CH2.	B. CH3– COOCH = CH2
C. CH2 = CH – COOCH2.	.D. HCOO – CH = CH = CH – CH3.
Câu 45: Cho các chất: C2H5Cl (I); C2H5OH (II); CH3COOH (III); CH3COOC2H5 (IV). Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên (từ trái sang phải) là:
A. (II), (I), (III), (IV) B. (IV), (I), (III), (II) C.. (I), (IV), (II), (III)	D. (I), (II), (III), (IV)
Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là
A. CH3COOH, (C6H10O5)n. 	C. CH3COOH, C6H12O6.
B. CH3COOC2H5, C2H5OH.	D. CH3COOH, CH3COOC2H5.
Cho 14,8 gam một este no đơn chức A tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M. Tìm CTCT của A biết rằng A có tham gia phản ứng tráng gương:
A. CH3COOCH=CH2.	B. HCOOCH3.
C. CH2=CH-COOH.	D. HCOOCH2CH3.
Câu 46: Hỗn hợp X có 2 este đơn chức là đồng phân của nhau. Cho 5,7 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M thu đợc hỗn hợp Y có hai ancol bền, cùng số nguyên tử cac bon trong phân tử. Cho Y vào dung dịch Br2 d thấy có 6,4 gam brôm tham gia phản ứng. Công thức hai este là
A. C2H3COOC3H7 và C3H7COOC2H5. B. C3H5COOC3H7 và C3H7COOC3H5 .
C. C2H3COOC3H7 và C2H3COOC3H5. D. C3H5COOC2H5 và C3H7COOC2H3
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy đựoc dẫn vào bình đựng dung dịch nớc vôi trong thấy khối lợng bình tăng 6,2 gam. Số mol CO2 và H2O tạo ra lần lợt là:
A.0,05 và 0,05. B. 0,1 và 0,1. C. 0,05 và 0,1. D. 0,1 và 0,15.
Câu 48: Hỗn hợp X gồm HCOOH, và CH3COOH trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 . Cho 10,6 gam hỗn hợp X tác dụng với 11,5 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu đợc m gam este ( hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80%). Giá trị của m là:
A.16,2. B. 14,08. C. 17,6. D. 12,96.
Câu 49: Cho ancol X tác dụng với axit Y đợc este E. Làm bay hơi 8,6 gam E thu đợc thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,2 gam O2 ( đo ở cùng điều kiện). Biết MX > MY. Công thức cấu tạo của E là:
A.CH2=CHCOOCH3. B. CH2=CHCOOC2H5. C. HCOOCH2CH=CH2. D. HCOOCH=CHCH3.
Câu 50: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau cần dùng vừa hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu đợc khí CO2 và hơi H2O với thể tích bằng nhau ( ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo của hai este là:
A. CH3COOCH=CH2 và CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
C. HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)CH3. D. CH3COOCH3 và HCOOC2H5
Câu 51: Đốt cháy 0,27 gam chất hữu cơ X thu đợc 0,22 gam CO2; 0,18 gam H2O và 56 ml N2 (đktc). Biết tỉ khối hơi của X so với oxi là 3,375. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH d rồi cô cạn thu đợc một chất hữu cơ Y đơn chức và hỗn hợp chất vô cơ. X là:
A.Muối của amin. B. Amino este. C. Muối amôni. D. Amino axit.
Câu 52:Este A chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Thuỷ phân hoàn toàn A thu được B, C. Biết rằng B, C đều có phản ứng tráng gương. CTCT của A là
A. CH3COOCH=CH2.	B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.	D. HCOOCH2CH=CH2.
Câu 53:Đốt cháy hòan toàn một este X tạo ra CO2 và H2O với số mol như nhau. X là
A. este đơn chức.	B. este no đa chức.
C. este no đơn chức.	D. este không no một nố đôi đơn chức
Câu 54:Một hợp chất X có CTPT: C3H6O2. X không tác dụng với Na và có phản ứng tráng gương. Cấu tạo của X là
A. CH3CH2COOH.	B. HO-CH2-CH2-CHO.
C. CH3COOCH3.	D. HCOOCH2CH3.
Câu 55 :Cho 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH vào một bình phản ứng có axit sunfuric đặc làm xúc tác, sau khi phản ứng xảy hoàn toàn thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 46 gam.	B. 60 gam.	C. 88 gam.	D. 60 gam < m < 88 gam.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol este sinh ra 3 mol axit và 1 mol rượu. Este đó có công thức dạng:
A. R(COOR¢)3.	B. RCOOR¢.	C. R(COO)3R¢.	D. (RCOO)3R¢.
Câu 56 :Thủy phân 1 mol este cho 2 muối và nước. CTCT của este đó có dạng
A. RCOOR¢.	B. RCOOCH=CHR¢.
C. RCOOC6H5.	D. C6H5COOR.
Câu 57 :Ghép tên ở cột 1 và CTCT ở cột 2 cho phù hợp:
Cột 1
Cột 2
1. isopropyl axetat
2. allylacrylat
3. phenyl axetat
4. sec-butyl fomiat
a. C6H5OOC-CH3
b. CH3COOCH(CH3)2
c. CH2=CHCOOCH=CH2
d. CH2=CHCOOCH-CH=CH2
e. HCOOCH(CH3)CH2CH3
A. 1-b, 2-d, 3-a, 4-e.	B. 1-b, 2-c, 3-a, 4-e.
C. 1-d, 2-d, 3-a, 4-e.	D. 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
Câu 58 :Công thức tổng quát của este tạo bởi axit X đơn chức và rượu Y đa chức là
A. R(COOR1).	B. R(COO)nR1.
C. (ROOC)nR1(COOR)m.	D. (RCOO)nR1
Câu 59 :Hai este A, B là đồng phân của nhau. 17,6 gam hỗn hợp này chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện. Hai este A, B là
A. CH3COOCH3 và HCOOC2H5.	B. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
C. HCOOC3H7 và C3H7COOH.	D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 60 :
Tính khối lượng este metylmetacrylat thu được khi nung nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam rượu metylic. Giả thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%.
A.
150 gam B. 200 gam.
C.
125 gam 	D. 175 gam
Câu61 :
Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđêhit, công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A.
CH3COO - CH=CH2.
B.
HCOO – C(CH3)=CH2.
C.
HCOO - CH=CH-CH3.
D.
CH2=CH - COO - CH3.
Câu62 :
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thỡ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A.
C4H6O4.
B.
C3H6O2.
C.
C4H6O2.
D.
C4H8O2.
Câu 63. CTPT của chất X là C4H6O2 kết luận nào sau đây không đúng?
A. X có thể là axit không no, mạch hở, đơn chức. B. Trong phân tử X có thể có 2 liên kết 
C. X có thể là 1 este không no, mạch hở D. Một mol X có thể tác dụng với 2 mol NaOH
Câu 64:  Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no).
A. thuộc loại no 	B. thuộc loại không no	C. thuộc loại no, đơn chức 	    D. thuộc loại không no đa chức.
Câu 65: X là hỗn hợp của hai este đồng phân với nhau. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi X nặng gấp 2 lần 1 lít khí CO2. Thủy phân 35,2 gam X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 44,6 gam chất rắn khan. Biết hai este do rượu no đơn chức và axit no đơn chức tạo thành. Xác định công thức phân tử của các este.
A. C2H4O2 	    B. C3H6O2 	    C. C4H8O2 	    D. C5H10O2
Câu 66: Hợp chất nào không phải là este?
A. HCOOCH3	B. CH3-CO-NH2	C. C4H9Cl	D. C2H5OSO3H.
Câu 67: Este có công thức cấu tạo:CH3 -CH(CH3) - COO - CH3 được tạo thành từ rượu và axit nào sau đây?
A. Axit fomicvà rượu metylic	B. Axit propionic và rượu metylic.
C. Axit axetic và rượu isopropyl.	D. Axit isobutyric và rượu metylic.
Câu 68: Phản ứng đặc trưng của este là:
A. phản ứng vô cơ hóa.	B. phản ứng ete hóa.	C. phản ứng xà phòng hóa. D. phản ứng trung hòa.
Câu 69 :Thủy phân hoàn toàn a gam este đơn chức X được ancol metylic và 0,7666a gam axit cacboxylic. Công thức của X là 
A. HCOOCH3	B. CH3COOCH3	C. C2H5COOCH3	D. C2H3COOCH3
Câu 70 :Một este đơn chức có khối lượng mol phân tử là 88g/mol. Cho 17,6g X tác dụng hết với 300ml dd NaOH 1M. Từ dd sau phản ứng thu được 23,2g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
	 A. HCOOCH2CH2CH3	 B. HCOOCH(CH3)2
C. CH3COOC2H5 	 	 D. C2H5COOCH3
Câu 71 :Khi đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước. Nếu cho 2,2 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,4 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)
A. Etyl propionat.	B. Etyl axetat.	C. Metyl propionat.	D. Isopropyl axetat.
Câu 72 :Este hóa hết các nhóm Hiđroxyl có trong 8,1 gam xenlulozo cần vừa đủ x mol HNO3. Giá trị của x là
A. 0,01	B ..0,15	C .0,20	D .0,25
Câu 73:Este A được điều chế từ aminoaxit B và rượu etilic. 2,06 gam A hóa hơi hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nitơ ở cùng điều kiện. A có công thức cấu tạo là
A. NH2-CH2-CH2-COO-CH2-CH3.
B. NH2-CH2-COOCH2-CH3.
C. CH3-NH-COO-CH2-CH3.
D. CH3-COONH-CH2-CH3.
Câu 74:Cho sơ đồ phản ứng:
Xenlulozơ X Y Z T.
Công thức cấu tạo của T là
A. C2H5COOCH3.	B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.	D. CH3COOC2H5.
Câu 75: Polimetylmetacrylat được trùng hợp từ monome
A. CH3 - OOC - C(CH3) = CH2. 	 B. CH2 = CH – COOH.
C. CH2 = CH - COOCH3. 	 D. HOOC - C(CH3) = CH2 .
Câu 76:Cho sơ đồ phản ứng sau
Y
+ NaOH	 + H2SO4
X	 CH3COOH
 + NaOH Z
X, Y , Z lần lượt là
A. CH3COOH , CH3COONa , H2O. 	B. CH3COOC2H5 , CH3COONa , C2H5OH.
C. CH3COOC2H5 , C2H5OH , CH3COONa. 	D. CH3COOC2H5 , CH3COOH, C2H5OH .
Câu 77:
Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thuỷ phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng Ag. CTCT đúng của chất hữu cơ trên là
A.
HCOO - CHCl - CH2 - CH3.
B.
HCOO - CH2 - CHCl - CH3.
C.
CH3COO – CHCl – CH3.
D.
HCOO – CH(Cl) - CH2 - CH3.
Câu 78 :
Tính khối lượng este metylmetacrylat thu được khi nung nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam rượu metylic. Giả thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%.
A.
150 gam
B.
200 gam.
C.
125 gam
D.
175 gam.
Câu 79 :
Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđêhit, công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A.
CH3COO - CH=CH2.
B.
HCOO – C(CH3)=CH2.
C.
HCOO - CH=CH-CH3.
D.
CH2=CH - COO - CH3.
Câu 80: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O =16)
A. 2.	B. 4.	C. 3.	D. 5.
Câu 81: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 50%.	B. 62,5%.	C. 75%.	D. 55%.
Câu 82: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A. HCOOCH=CH2.	B. CH3COOCH=CH-CH3.	C. CH3COOCH=CH2.	D. HCOOCH3.
Câu 83: Xà phòng hoá 10gam este X công thức phân tử C5H8O2 bằng 75 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng được 11,4 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là:
A: alyl axetat B: vinyl propionate C: metyl metacrylat D: etyl acrylat
Câu 84: Cho 15,84 gam este no đơn chức mạch hở phản ứng vừa hết với 30ml dd MOH 20% (d=1,2g/ml, M là kim loại kiềm). Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dd thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và este ban đầu có cấu tạo là:
A. K và HCOOCH3	B. Li và CH3COOCH3	C. Na và CH3COOC2H5	D. Na và HCOOC2H5
Câu 85: Để xà phòng hóa hoàn toàn 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, cần vừa đủ dd chứa 1,4 kg NaOH. Tính khối lưượg PTTB của các axit béo (biết cấu tạo của axit béo tự do giống các axit tạo ra chất béo ; chỉ số axit là số miligam KOH cần dùng để trung hòa axit tự do chứa trong 1 gam chất béo)
A. 273,5	B. 295,5	C. 285,1	D. 307,1
Câu 86. Một este có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hết X được hỗn hợp Y. Để Y tham gia phản ứng tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì X có công thức cấu tạo nào sau đây ?
A. HCOOCH = CHCH3.	B. CH2 = CHCOOCH3.	C. HCOOCH2CH = CH2.	D. HCOOC(CH3)= CH2.
Câu 87. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH , CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là:
A. CH3COOH.	B. C2H3COOH.	C. C3H5COOH.	D. C2H5COOH.
Câu 88: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este no, đơn chức cần 3,976 lít oxi (ở đktc), thu được 6,38 gam khí cacbonic, cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH, thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn và khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp đầu là
A. CH3COOC2H5; m = 1,11 gam và CH3COOCH3; m = 2,2 gam.
B. C2H5COOC2H5; m = 4,4 gam và C2H5COOCH3; m = 25,5 gam.
C. CH3COOC2H5; m = 2,2 gam và CH3COOCH3; m = 1,11 gam.
D. C2H5COOC2H5; m = 25,5 gam và C2H5COOCH3; m = 4,4 gam.
Câu 89: Cho 0,01 mol 1este của Axít hữu cơ phản ứng vừa đủ 100ml NaOH 0,2M .Sản phẩm cho 1 rượu , 1 muối và số mol bằng nhau. Mặt khác khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29g este bằng 1 lượng vừa đủ là 60ml KOH 0,25M cô cạn thu được 1,665g muối khan. Công thức của Este tương ứng là
A. C3H6(COO)2C3H6	B. C4H8COOC2H5	C. CH3COOC2H5	D. C4H8(CO

File đính kèm:

  • docCHUYEN DE 1 ESTE VA LIPIT.doc