5 Đề trắc nghiệm kiểm tra Tiếng việt Lớp 4 (Có đáp án)

doc6 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Lượt xem: 367 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu 5 Đề trắc nghiệm kiểm tra Tiếng việt Lớp 4 (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ SỐ 16
 ĐỀ TRẮC NGHIỆM TIẾNG VIỆT 4
 (Đề 16-20) 
 ĐỀ 16
Dựa vào nội dung bài đọc “ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
Bài“Điều ước của vua Mi-đát” thuộc loại truyện nào?
£ Truyện Thần Thoại Hy Lạp.
£ Truyện dân gian Khmer.
£ Truyện cổ tích Việt Nam.
Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát mấy điều ước?
£ 1
£ 2
£ 3.
Khi có một quả táo và một cành sồi bằng vàng, nhà vua cảm thấy thế nào?
£ Tưởng không có ai trên đời hạnh phúc hơn thế nữa.
£ Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa
£ Tưởng không có ai trên đời giàu có hơn thế nữa.
Khi tất cả thức ăn, thức uống đều biến thành vàng, nhà vua nhận ra điều gì?
£ Ông biết mình đã xin được một điều ước tuyệt vời.
£ Ông biết mình đã xin được một điều ước tầm thường.
£ Ông biết mình đã xin được một điều ước tuyệt vời.
Qua câu chuyện em thấy vua Mi-đát có tính cách gì?
£ Tham lam.
£ Tham lam nhưng biết hối hận.
£ Đần độn.
 Bài đọc trên giúp ta hiểu ra điều gì?
£ Hạnh phúc, sự giàu sang không thể có bằng những ước muốn tham lam.
£ Hạnh phúc, sự giàu sang không thể có bằng những ước muốn giản dị.
£ Hạnh phúc, sự giàu sang không thể có bằng những ước muốn đần độn.
Giải nghĩa các thành ngữ dưới đây bằng cách nối?
Đứng núi này trông núi nọ.	1. Không bằng lòng với những cái mình đang có, tưởng đến những cái không phải của mình.
Cầu được ước thấy.	2. Mơ ước những điều trái với lẽ thường.
Ước của trái mùa.	3. Đạt được những điều mình mơ ước
Có bao nhiêu động từ trong đoạn văn sau?
Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát. nhà vua sung sướng ngồi vào bàn. Và lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp.
£ 4
£ 5
£ 6
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ý đúng
a
a
b
c
b
a
a-1; b-3c-2;
b
ĐỀ SỐ 17
Dựa vào nội dung bài đọc “ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
£ Trần Nhân Tông.
£ Trần Thánh Tông.
£ Trần Thái Tông.
Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
£ Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến đấy.
£ Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
£ Cả hai ý trên đều đúng. 
Dòng nào dưới đây nói lên tính ham học của Nguyễn Hiền?
£ Nhà nghèo không có điều kiện đi học, Hiền tranh thủ học khi đi chăn trâu, dù mưa gió chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng.
£ Tối đến, Hiền mượn vở về học, dùng lưng trâu, nền cát làm giấy, ngón tay hay mảnh gạch vỡ làm bút, vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn, mỗi lần có kỳ thi, Hiền làm bài vào lá chuối và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên vào năm bao nhiêu tuổi?
£ 12 tuổi
£ 13 tuổi
£ 14 tuổi
Nội dung chính của bài đọc trên là gì?
£ Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh, hiếu học nên đã thành đạt.
£ Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và thả diều rất giỏi.
£ Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và biết làm diều.
Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào?
£ Măng mọc thẳng.
£ Có chí thì nên
£ Tiếng sáo diều.
Dòng nào dưới đây nêu tác dụng của các từ “ đã, sắp, đang” trong đoạn thơ sau?
Sao cháu không về với bà
Chào mào sắp hót vườn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêu
Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
Hết hè cháu vẫn đang xa
Chào mào vẫn hót. Mùa hoa đã tàn
£ Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đúng ngay trước nó.
£ Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ kêu.
£ Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đứng ngay sau nó.
Có bao nhiêu tính từ trong đoạn văn sau ?
Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dãy đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét may mỡ gà vút dài, thanh mảnh.
£ 9 tính từ.
£ 11 tính từ.
£ 13 tính từ.
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ý đúng
a
c
c
b
a
b
c
b
ĐỀ SỐ 18
Dựa vào nội dung bài đọc ““VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
Chi tiết nào trong bài nêu lí do Thái Bưởi mang họ Bạch?
£ Thái Bưởi mồ côi, được gia đình họ Bạch nhận làm con nuôi.
£ Thái Bưởi sinh ra trong gia đình họ Bạch.
£ Cha đẻ của Thái Bưởi họ Bạch.
Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm gì?
£ Làm chủ một hãng buôn lớn.
£ Làm thư ký cho một hãng buôn.
£ Làm giám đốc cho một công ty
Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ. Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
£ Buôn gỗ, buôn ngô, lập nhà in, mở hiệu ăn, khai thác mỏ.
£ Buôn gỗ, buôn ngô, gúp việc gia đình, lập nhà in, khai thác mỏ.
£ Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ.
Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải khi nào?
£ Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông.
£ Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường biển.
£ Khi những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sắt.
Bạch Thái Bưởi đã làm cách nào để thu hút khách?
£ Đích thân mình ngày đêm đi đến các bến tàu diễn thuyết.
£ Cho người đi đến các bến tàu diễn thuyết.
£ Đích thân mình đứng ra bán vé tàu.
Dòng nào dưới đây nêu sự đánh giá của người cùng thời về Bạch Thái Bưởi?
£ Một bậc anh hùng kinh doanh
£ Một bậc anh hùng đường sông
£ Một bậc anh hùng kinh tế.
Giải nghĩa các từ dưới đây bằng cách nối
Có tình cảm hết sức chân thành, sâu sắc
.	1. Chí hướng
Sức mạnh tinh thần làm cho người ta kiên quyết trong hành động không lùi bước trước khó khăn
.	2. Chí khí
Ý muốn bền bỉ, quyết đạt được mục tiêu cao đẹp ttrong cuộc sống
.	3. Chí tình
Ý chí bền bỉ, mạnh mẽ, quyết khắc phục mọi trở ngại, thực hiện mục đích cao đẹp của cuộc sống 
.	4. Nghị lực
Thứ tự nào chỉ mức độ giảm dần của màu đỏ?
£ Đỏ hơn son -> đỏ như son -> đỏ nhất -> đỏ hơn -> đỏ.
£ Đỏ -> đỏ hơn -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
£ Đỏ hơn -> đỏ -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ý đúng
a
b
c
a
b
c
a-3; b-4; c-1; d-2
a
ĐỀ SỐ 19
Dựa vào nội dung bài đọc “NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
Khi còn nhỏ Xi-ôn-cốp-xki ước mơ điều gì?
£ Được bay lên bầu trời.
£ Được bay lên các vì sao.
£ Được bay lên vũ trụ.
Khi bị ngã, trong đầu non nớt của Xi-ôn-cốp-xki nảy sinh ra câu hỏi nào?
£ Vì sao đám mây không có cánh mà vẫn bay được?
£ Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
£ Vì sao vầng trăng lơ lửng được trên không trung?
Để trả lời câu hỏi, Xi-ôn-cốp-xki dã làm gì?
£ Đọc rất nhiều sách và hì hục tập bay.
£ Đọc rất nhiều sách và chế tạo đôi cánh.
£ Đọc rất nhiều sách và hì hục làm thí nghiệm.
Qua nhiều lần thí nghiệm, Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra cái gì?
£ Thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
£ Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng nhựa cứng.
£ Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại.
Nhờ đâu mà ông chế tạo thành công tên lửa nhiều tầng?
£ Nhờ được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên.
£ Nhờ được gợi ý từ quả bóng bay.
£ Nhờ được gợi ý từ chiếc máy bay đồ chơi.
Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm điều gì?
£ Các vì sao không phải để chinh phục mà để tôn thờ.
£ Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục.
£ Các vì sao không phải để ngắm mà để chinh phục
Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người?
£ Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, bền lòng, quyết tâm.
£ Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, gian lao, gian truân.
£ Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao,
Câu hỏi “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”. Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình hay hỏi người khác?
£ Tự hỏi mình.
£ Hỏi người khác.
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ý đúng
a
b
c
c
a
b
b
a
ĐỀ SỐ 20
Dựa vào nội dung bài đọc “VĂN HAY CHỮ TỐT”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
Thưở còn đi học, Cao Bá Quát học văv và viết chữ thế nào?
£ Văn hay chữ xấu.
£ Văn hay chữ tốt.
£ Văn dỡ chữ tốt.
Sự viêc gì xảy ra làm cho, Cao Bá Quát phải ân hận? 
£ Ông viết giúp bà cụ hàng xóm lá đơn, mặc dù lí lẽ rõ ràng nhưng vì chữ xấu quan không đọc được.
£ Bà cụ bị lính đuổi ra khỏi huyện đường.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
 Cao Bá Quát đã luyện chử bằng cách nào?
£ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện cho chữ cứng cáp, mỗi tối ông viết xong mười trang vỡ mới chịu đi ngủ.
£ Chữ viết tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách viết chữ đep làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Kết quả mấy năm kiên trì khổ luyện của Cao Bá Quát là gì?
£ Ông nổi tiếng khắp nước là người tài giỏi.
£ Ông nổi tiếng khắp nước là người Văn hay chữ tốt.
£ Ông nổi tiếng khắp nước là người viết chữ đẹp.
Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào?
£ Măng mọc thẳng.
£ Có chí thì nên.
£ Tiếng sáo diều.
Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người?
£ Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian lao, gian nan.
£ Quyết chí, bền chí, vững chí, bền bỉ, bền lòng.
£ Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao. 
Câu hỏi “Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu oan, nhờ cậu viết cho lá đơn, có được không?”, bà cụ tự hói mình hay hói người khác?
£ Tự hỏi mình.
£ Hỏi người khác.
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
ý đúng
a
c
c
b
b
a
b

File đính kèm:

  • docDe trac nghiem Tieng Viet 4 5 de.doc