10 mẫu đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận và hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu 10 mẫu đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận và hướng dẫn chấm), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: DeThiMau.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Giáo dục kĩ Thông hiểu thuật, công Cơ cấu hệ thống C7: So sánh được điều kiện về trình độ để dự tuyển trình độ cao 3 nghệ trong hệ - 1 NLC (C7) - - giáo dục quốc dân đẳng của hai trường hợp cho sẵn. thống giáo dục Năng lực: Nhận thức công nghệ quốc dân Giáo dục kĩ Phân luồng và cơ Nhận biết thuật, công hội lựa chọn nghề C8: Nhận biết vai trò của phân luồng đối với cơ cấu ngành nghề 4 nghệ trong hệ 1 NLC (C8) - - - nghiệp kĩ thuật, của lực lượng lao động. thống giáo dục công nghệ Năng lực: Nhận thức công nghệ quốc dân Thông hiểu Giáo dục kĩ Phân luồng và cơ C9: Nhận xét được lời khuyên về trình độ học nghề kĩ thuật, công thuật, công hội lựa chọn nghề nghệ có thể theo học ngay sau khi tốt nghiệp THCS. 1 NLC (C9) 4 nghệ trong hệ - - - nghiệp kĩ thuật, C18a: Xác định được trình độ đào tạo phù hợp với nhiệm vụ của 1 TL (C18a) thống giáo dục công nghệ từng vị trí việc làm cho sẵn. quốc dân Năng lực: Nhận thức công nghệ Giáo dục kĩ Thông hiểu thuật, công Hướng đi sau tốt C10: So sánh được hướng đi học nghề ngay sau THCS với hướng 1 NLC 5 nghệ trong hệ nghiệp trung học - - - tiếp tục học THPT. (C10) thống giáo dục cơ sở Năng lực: Nhận thức công nghệ quốc dân Giáo dục kĩ Vận dụng thuật, công Hướng đi sau tốt C18b: Lập được lộ trình học tập từ sau THCS tới trình độ phù hợp 5 nghệ trong hệ nghiệp trung học - - 1 TL (C18b) - với từng vị trí việc làm cho sẵn. thống giáo dục cơ sở Năng lực: Nhận thức công nghệ quốc dân Nhận biết Thị trường lao Khái niệm, yếu tố C11: Nhận biết hàng hoá được trao đổi trong thị trường lao động. động kĩ thuật, ảnh hưởng, vai trò 2 NLC (C11, 6 C12: Nhận biết yếu tố nguồn cung lao động ảnh hưởng tới thị - - - công nghệ tại của thị trường lao C12) trường lao động. Việt Nam động Năng lực: Nhận thức công nghệ 46 Biên soạn: DeThiMau.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thị trường lao Nhận biết Những vấn đề cơ động kĩ thuật, C13: Nhận biết một vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt 1 NLC 7 bản của thị trường - - - công nghệ tại Nam. (C13) lao động Việt Nam Việt Nam Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu C14: Giải thích được xu hướng tăng lực lượng lao động ở thành Thị trường lao Những vấn đề cơ thị dựa vào sự chuyển dịch cơ cấu. 1 NLC động kĩ thuật, 7 bản của thị trường C19a: Giải thích được tình trạng nhận nhiều hồ sơ mà vẫn thiếu - (C14) - - công nghệ tại lao động Việt Nam người dựa vào những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt 1 TL (C19a) Việt Nam Nam. Năng lực: Nhận thức công nghệ Thị trường lao Vận dụng Những vấn đề cơ động kĩ thuật, C19b: Đề xuất được việc cụ thể học sinh lớp 9 có thể chuẩn bị, 7 bản của thị trường - - 1 TL (C19b) - công nghệ tại phù hợp với xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo. lao động Việt Nam Việt Nam Năng lực: Nhận thức công nghệ Thị trường lao Nhận biết động kĩ thuật, Tìm kiếm thông tin 1 NLC 8 C15: Nhận biết một nguồn thông tin thị trường lao động. - - - công nghệ tại thị trường lao động (C15) Năng lực: Nhận thức công nghệ Việt Nam Thị trường lao Thông hiểu động kĩ thuật, Tìm kiếm thông tin C16: Chọn được câu hỏi tìm kiếm chính phù hợp với mục tiêu tìm 1 NLC 8 - - - công nghệ tại thị trường lao động hiểu thị trường lao động của một nghề. (C16) Việt Nam Năng lực: Nhận thức công nghệ Vận dụng Thị trường lao C20a: Chọn được nguồn thông tin, công cụ tìm kiếm phù hợp với động kĩ thuật, Tìm kiếm thông tin mục tiêu cụ thể và giải thích theo tiêu chí đánh giá nguồn. 2 TL (C20a, 8 - - - công nghệ tại thị trường lao động C20b: Viết được từ khoá, câu lệnh tìm kiếm cụ thể phù hợp với C20b) Việt Nam mục tiêu tìm kiếm. Năng lực: Nhận thức công nghệ Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 47 Biên soạn: DeThiMau.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 04 Môn: Công nghệ - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Học sinh không sử dụng tài liệu. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Hoàn thành câu sau: “Đối với xã hội, nghề nghiệp góp phần ...” A. chỉ mang lại lợi ích cho người lao động B. làm cho mọi người lao động có mức thu và gia đình của họ nhập như nhau C. giúp nền kinh tế phát triển, đất nước D. thu hẹp dần số lượng ngành, nghề trong ngày càng giàu mạnh nền kinh tế Câu 2. (0,25 điểm) Chị Thu là kĩ thuật viên sửa chữa thiết bị y tế tại một bệnh viện. Ý nào sau đây KHÔNG phải là tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với bản thân chị Thu? A. Góp phần bảo đảm thiết bị y tế hoạt động tốt, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của cộng đồng. B. Giúp chị có nguồn thu nhập đều đặn để trang trải cuộc sống của mình và người thân. C. Giúp chị có điều kiện vận dụng, phát triển khả năng và thế mạnh riêng của mình. D. Đem lại cho chị niềm vui, sự hài lòng với công việc mình đã chọn. Câu 3. (0,25 điểm) Ở một địa phương, nhiều người đã học xong ngành công nghệ kĩ thuật điện tử nhưng đi làm bán hàng, phục vụ quán ăn, không dùng đến chuyên môn đã học. Nhận định nào sau đây đúng về hệ quả của tình trạng này đối với xã hội? A. Không gây hệ quả gì vì những người này B. Giúp xã hội tiết kiệm được chi phí đào vẫn có việc làm. tạo nghề. C. Làm tăng chất lượng nguồn nhân lực của D. Gây lãng phí công sức, thời gian và chi ngành điện tử. phí đào tạo của xã hội. Câu 4. (0,25 điểm) Cho các yêu cầu sau: (1) Biết tự học, tự tìm tòi nghiên cứu và đổi mới, sáng tạo; (2) Có khả năng học ngoại ngữ, sử dụng tin học; (3) Có nhiều năm kinh nghiệm quản lí doanh nghiệp; (4) Có sức khoẻ phù hợp để làm việc lâu dài trong nhà máy, doanh nghiệp, công ty công nghệ. Những yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (2), (3), (4) D. (1), (3), (4) 48 Biên soạn: DeThiMau.vn Câu 5. (0,25 điểm) Theo yêu cầu chung về phẩm chất, người lao động trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần A. chịu được sức ép của công việc, hoàn B. chỉ nhận những công việc nhẹ nhàng, ít thành tốt nhiệm vụ được giao thay đổi C. chỉ làm việc theo cảm hứng, không theo D. giữ kín kinh nghiệm, không chia sẻ với kế hoạch chung đồng nghiệp Câu 6. (0,25 điểm) Cho các nhận định sau về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân: (1) Khung cơ cấu gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; (2) Giáo dục thường xuyên chỉ dành cho người đã tốt nghiệp đại học; (3) Giáo dục mầm non là một cấp học của giáo dục phổ thông; (4) Giáo dục thường xuyên dành cho người ở mọi lứa tuổi, trình độ có nhu cầu học tập. Các nhận định đúng là A. (1), (2) B. (1), (4) C. (2), (3) D. (3), (4) Câu 7. (0,25 điểm) Chị Ngọc đã tốt nghiệp trung cấp nghề điện công nghiệp và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Anh Tùng đã tốt nghiệp trung cấp nghề điện công nghiệp nhưng chưa học chương trình văn hoá trung học phổ thông. Nhận định nào sau đây đúng về điều kiện trình độ để dự tuyển trình độ cao đẳng của hai người? A. Cả hai người đều chắc chắn đủ điều B. Chỉ anh Tùng chắc chắn đủ điều kiện. kiện. C. Chỉ chị Ngọc chắc chắn đủ điều kiện. D. Cả hai người đều chưa đủ điều kiện. Câu 8. (0,25 điểm) Theo khái niệm phân luồng trong giáo dục, đối với đất nước, phân luồng góp phần A. giảm số học sinh được học lên các cấp B. thay thế cho hoạt động hướng nghiệp học, trình độ cao hơn trong nhà trường C. tăng số người lao động chưa qua đào tạo D. điều chỉnh tỉ lệ lao động giữa các ngành trong các ngành nghề nghề theo yêu cầu phát triển Câu 9. (0,25 điểm) Bạn Nhân vừa tốt nghiệp trung học cơ sở và muốn học nghề sửa chữa thiết bị điện tử. Một người bạn khuyên Nhân: “Cứ đăng kí học ngay trình độ cao đẳng cho nhanh.” Nhận xét nào sau đây về lời khuyên đó là đúng? A. Đúng, vì trình độ cao đẳng tuyển cả người vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, không cần điều kiện khác. B. Đúng, vì cao đẳng là trình độ thấp nhất, dễ vào nhất của giáo dục nghề nghiệp. C. Chưa đúng, vì cao đẳng chưa nhận người vừa tốt nghiệp trung học cơ sở; Nhân có thể học sơ cấp. D. Chưa đúng, vì trình độ cao đẳng chỉ dành cho người đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. 49 Biên soạn: DeThiMau.vn Câu 10. (0,25 điểm) So với hướng tiếp tục học trung học phổ thông, hướng đi học nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở có ưu điểm nào sau đây? A. Học sinh sớm có tay nghề, có thể sớm B. Học sinh có thêm thời gian học các môn tham gia thị trường lao động. văn hoá để chuẩn bị thi vào đại học. C. Học sinh có thêm nhiều năm để tìm hiểu, D. Học sinh không cần đáp ứng các yêu cầu cân nhắc trước khi chọn nghề. về sức khoẻ của nghề. Câu 11. (0,25 điểm) Phát biểu nào sau đây đúng về thị trường lao động? A. Người sử dụng lao động là bên bán sức B. Thứ được mua bán là sức lao động của lao động. con người. C. Hàng hoá được trao đổi là máy móc, D. Tiền lương do một bên tự quyết định, thiết bị của doanh nghiệp. không cần thoả thuận. Câu 12. (0,25 điểm) Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới thị trường lao động và phản ánh số lượng, chất lượng, cơ cấu của những người tham gia thị trường lao động? A. Nhu cầu lao động B. Sự phát triển của khoa học, công nghệ C. Chính sách của Nhà nước D. Nguồn cung lao động Câu 13. (0,25 điểm) Theo nội dung đã học, nhận định nào sau đây phản ánh đúng thị trường lao động Việt Nam hiện nay? A. Lao động có tay nghề, trình độ cao đang B. Số chỗ làm cần tuyển luôn nhiều hơn số dư thừa ở nhiều ngành. người đang tìm việc. C. Doanh nghiệp ngày càng ưu tiên tuyển D. Lực lượng lao động phân bổ đồng đều người được đào tạo, có kinh nghiệm. giữa các vùng, các khu vực. Câu 14. (0,25 điểm) Những năm qua, số người lao động ở thành thị của nước ta ngày một tăng. Giải thích nào sau đây phù hợp với sự thay đổi đó? A. Kinh tế chuyển dịch sang công nghiệp, B. Sản xuất nông nghiệp phát triển nên dịch vụ nên nhu cầu lao động ở đô thị tăng. ngày càng cần nhiều lao động hơn trước. C. Các nhà máy, cơ sở dịch vụ ở đô thị D. Người lao động ở nông thôn không còn ngày càng cần ít lao động hơn trước. nhu cầu tìm kiếm việc làm ổn định. Câu 15. (0,25 điểm) Bạn Khải muốn tìm hiểu thị trường lao động của các nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Theo nội dung đã học, trang web nào sau đây là một nguồn thông tin phù hợp? A. Trang web bán hàng trực tuyến các thiết B. Trang web tra cứu điểm thi của học sinh bị điện tử C. Trang web đăng truyện tranh về các D. Trang web chuyên về hướng nghiệp, nghề nghiệp việc làm có uy tín 50
File đính kèm:
10_mau_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_cong_nghe_lop_9_nam_hoc_202.docx



