Giáo án Tổng hợp Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Đặng Văn Tuấn

doc29 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Ngày: 31/05/2021 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Đặng Văn Tuấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tiết 1
Chào cờ
Theo liên đội
________________________________________________________
Tiết2
Tập dọc
Những con sếu bằng giấy.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài, bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
3. Thái độ
- Giáo dục HS thêm yêu quý hoà bình, ghét chiến tranh
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 3.
2. Học sinh:
- Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc phân vai đoạn II, vở kịch “Lòng dân”.
- Nêu nội dung ý nghĩa của vở kịch?
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài: 
3.2. Luyện đọc:
- Cho HS quan sát tranh SGK
- GV tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc chung ( Mục I.2)
- GV chia đoạn luyện đọc:
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom đã gây ra.
+ Đoạn 3 : Khát vọng sống của Xa - da - cô.
+ Đoạn 4 : Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi - rô - si - ma.
- Hướng dẫn luyện đọc tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Sửa lỗi phát âm. Kết hợp giải nghĩa từ trong SGK.
- GV đọc mẫu toàn bài.
3.3. Tìm hiểu bài:
- Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
- GV giảng.
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa - da - cô?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa - da - cô?
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
3.4. Luyện đọc diễn cảm: 
- GV treo bảng phụ viết đoạn 3. Đọc mẫu. Hướng dẫn đọc diễn cảm. Lưu ý những từ cần nhấn giọng, chỗ nghỉ hơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố
* Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
a. Chiến tranh hạt nhân là tội ác, là vô nhân đạo.
b. Khát vọng sống, khát vọng hào bình của trẻ em trên toàn thế giới.
c. Cả hai ý trên.
- Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
- Yêu cầu về nhà luyện đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài: Bài ca về trái đất.
- Hát.
- HS đọc phân vai theo nhóm.
- 1, 2 em trả lời.
- 1 HS khá đọc bài.
- Lớp đọc thầm và quan sát tranh minh hoạ.
- Nghe
- Cá nhân luyện đọc tiếp nối đoạn.
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe.
- Lớp đọc thầm cả bài.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Ngày ngày gấp sếu, vì em tim vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
- Gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa - da - cô.
- Khi Xa - da - cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tượng đài...
- HS nêu cảm nghĩ cá nhân.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- Lắng nghe.
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS giơ thẻ.
__________________________________________________
Tiết 3
Toán.
Bài 16: Ôn tập và bổ xung về giải toán.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS làm quen với dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán lên quan đến 
quan hệ tỷ lệ đó
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải toán.
3. Thái độ
- Giáo dục HS cần cù, cần thận khi tính toán
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV - Bảng phụ ghi bài toán.
2. HS. 
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- KT vở bài tập.
3. Bài mới: 
3.1. Giới thiệu bài: 
3.2. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ:
Ví dụ: Một người đi bộ trung bình 1 giờ đi được 4 km
Thời gian đi
1 giờ
2 giờ
3 giờ
Quãng đường đi được
4 km
8 km
12km
- GV: Nhận xét, ghi kết quả.
- GV chốt: khi thời gian lên gấp bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
3.2. Giới thiệu bài toán và cách giải: 
- GV: Dán bảng bài tập.
GV: Hỏi phân tích bài tập và tính toán:
	2 giờ đi được 90 km
	4 giờ đi được ? km
- Gợi ý cách “rút về đơn vị”:
Trong 1 giờ ôtô đi được bao nhiêu km?
Trong 4 giờ ôtô đi được bao nhiêu km?
- GV: Gợi ý để dẫn ra cách 2 tìm tỉ số
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4 : 2 = 2)
+ Quãng đường đi được gấp lên mấy lần? 
ị Quãng đường đi được trong 4 giờ là:
- Lưu ý: Khi giải bài tập dạng này, chỉ cần chọn 1 trong các cách thích hợp
3.4. Thực hành: 
Bài 1 (Tr 19)
- GV: Gợi ý giải bằng cách “rút về đơn vị”
	5 m : 80 000 đồng
	7 m : ........... đồng?
Bài 2:
- GV: Gợi ý 2 cách giải rút về đơn vị, tìm tỷ số.
	3 ngày : 1200 cây
	12 ngày: ........ cây?
Bài 3: 
- GV: Hỏi phân tích bài tập, hướng dẫn tính toán:
a. 	1 000 người: tăng 21 người
	4 000 người: tăng ... người?
b.	1 000 người: tăng 15 người
	4 000 người: tăng ... người?
4. Củng cố:
* Tổng của hai số là số nhỏ nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đo:
a. 3 và 97 b. 3 và 7 c. 30 và 70
- GV: Chốt lại 2 cách giải.
- Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò: 
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Hát
- HS nhắc lại cách giải bài toán tìm 2 số biết tổng (hiệu) về tỷ số của 2 số đó.
- HS đọc ví dụ
- HS nêu miệng kết quả, quãng đường đi được trong 2 giờ, 3 giờ.
- HS quan sát trên bảng, nêu nhận xét.
- HS đọc đề toán.
- Cá nhân nhìn tính toán nêu lại đề toán.
Cách 1:
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
	90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ôtô đi được là:
	45 ´ 4 = 180 (km)
	Đáp số: 180 km
Cách 2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
	4: 2 = 2 (lần)
Trong 4 giờ ôtô đi được là:
	90 ´ 2 = 180 (km)
	Đáp số: 180 km
- HS đọc bài tập
- Lớp tự giải và chữa.
Mua 1 m vải hết số tiền là:
	80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7 m vải hết số tiền là:
	16 000 ´ 7 = 112 000 (đồng)
	Đáp số: 112 000 đồng.
- Nửa lớp giải cách 1, nửa còn lại giải bằng cách 2, 2 HS lên bảng chữa.
Cách 1: Trong 1 ngày đội trồng cây trồng được số cây là: 
	1200 : 3 = 400 (cây)
Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng được số cây là:
	400 ´ 12 = 4800 (cây)
	Đáp số: 4800 cây.
Cách 2: 12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
	12 : 3 = 4 (lần)
Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng được số cây là:
	1200 ´ 4 = 4800 (cây)
- HS đọc bài tập.
- HS thảo luận nhóm, giải bài tập theo phương pháp: “tìm tỉ số)
a. 4 000 người gấp 1 000 người số lần là:	4 000 : 1 000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm:
	21 ´ 4 = 84 (người)
	Đáp số: 84 người.
b. 4 000 người gấp 1 000 người số lần là:	4 000 : 1 000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm:
	15 ´ 4 = 60 (người)
	Đáp số: 60 người.
____________________________________________
Tiết 4
Khoa học.
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
2. Kĩ năng
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
3. Thái độ
- Giáo dục HS thêm yêu quý cuộc sống, yêu quý loài người
II. Đồ dùng dạy học:
GV + HS:- Sưu tầm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau, làm nghề khác nhau, Tranh SGK, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Nêu tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi con người.
3. Bài mới: 
3.1. Giới thiệu bài: 
3.2. Hoạt động1: Làm việc với SGK 
* Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
* Cách tiến hành: 
- GV cùng lớp nhận xét, đánh giá, bổ xung.
- Nêu
- Lớp đọc thông tin (Tr 16, 17).
- Thảo luận nhóm 3 (4’) vào bảng.
- Các nhóm gắn kết quả, trình bày.
Giai đoạn
Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn. Có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè, xã hội.
Tuổi trưởng thành
Được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội, ...
Tuổi già
Cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần. Tuy nhiên nhiều người cao tuổi vẫn có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
3.3. Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? đang ở giai đoạn nào của cuộc đời” 
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
* Cách tiến hành:
- GV chia 4 nhóm HS. Phát cho HS mỗi nhóm 3 ảnh (đã chuẩn bị).
- Những người trong ảnh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? Nêu đặc điểm của giai đoạn đó?
- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
- Biết được ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- GV kết luận.
4. Củng cố
* Em đang ở giai đoạn nào cvủa cuộc đời?
a. Tuổi ấu thơ.
b. Tuổi vị thành niên.
c. Tuổi trưởng thành.
- Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : Vệ sinh ở tuổi dậy thì.
- Thảo luận nhóm.
- Cá nhân lên chỉ và giới thiệu về người ở giai đoạn trong hình.
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy thì).
- Hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra như thế nào? Từ đó chúng ta đón nhận mà không sợ hãi, bối rối, ... Đồng thời còn giúp ta tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể sảy ra với mỗi con người ở vào lứa tuổi của mình.
__________________________________________
Tiết 5
Lịch sử.
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết một và điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX.
2. Kỹ năng
- Trình bày tóm tắt được tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
3. Thái độ
- Giáo dục HS thêm yêu nước, căm ghét kẻ xâm lược.
II. Đồ dùng dạy học:
GV+ HS: - Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế?
3. Bài mới: 
3.1. Giới thiệu bài: 
3.2. Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm 
- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt nam có những ngành kinh tế nào là chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp xâm lược những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước ta?
- Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát triển kinh tế?
- Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có những giai cấp nào?
- Đến đầu thế kỷ XX, xuất hiện những giai cấp, tầng lớp nào? Đời sống của công nhân, nông dân ra sao?
3.3. Hoạt động 2: làm việc với lớp 
- GV nhận xét, bổ xung nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội ở nước ta đầu thế kỷ XX.
4. Củng cố
* Các giá cấp mới xuất hiện là:
a. Công nhân, nông dân, chủ xưởng
b. Địa chủ, công nhân, nông dân
c. Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn.
- Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
- Yêu cầu về nhà học bài, chuẩn bị bài: Phan Bội Châu và phong trào Đông Du.
- 2 HS
- HS đọc nội dung SGK, thảo luận , trả lời câu hỏi theo nhóm.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Lớp nhận xét.
- HS đọc kết luận cuối bài.
________________________________________
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Do ĐC Hoàng quy dạy
___________________________________________________________
Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tiết 1
Tập đọc.
Bài ca về trái đất.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được cách đọc bài và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào. Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
3. TháI độ: GD cho học sinh tình yêu quê hương tha thiết.
II -Đồ dùng dạy học: 
1. GV :Tranh minh hoạ bài học. Sưu tầm thêm 1 số bức tranh về trái đất trong vũ trụ.
 Bảng phụ ghi nội dung những câu thơ hướng dẫn luyện đọc diễn cảm.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Đọc bài những con Sếu bằng giấy.
- Nêu đại ý bài.
3. Bài mới: 
3.1. Giới thiệu bài: (2p)
3.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc: (10p)
- Cho 1 Hs khá đọc
- GV: tóm tắt ND bài và HD giọng đọc.
- HD chia đoạn?
- Cho Hs đọc đoạn trước lớp kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ ( 2 lượt)
- Cho đọc đoạn trong nhóm
- cho HS đọc cả bài
- GV: Đọc bài giọng vui tươi hồn nhiên, nhấn giọng vào những từ gợi tả, gợi cảm.
b. Tìm hiểu bài: (8p)
- Cho lớp đọc cả bài và trả lời câu hỏi:
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Bài thơ muôn nói với em điều gì?
c. Học thuộc lòng bài thơ: (10p)
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu
- Cho Hs đọc thi.
- Cho HS đọc thuộc lòng tại lớp
- Nhận xét, ghi điểm
4. Củng cố: (3p)
- Lớp hát bài: Trái đất này; GD HS qua bài.
- Nhận xét giờ học.
5. dặn dò: (2p)
- Yêu cầu về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuần bị bài: Một chuyên gia máy xúc.
- 2 em
- 1 HS đọc bài.
- HS nghe
- Cá nhân luyện đọc nối tiếp khổ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 hs TH
- HS theo dõi
- Lớp đọc thầm toàn bài.
- Trái đất giống như quả bóng bay xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng loài nào cũng quí, cũng thơm. Cũng như với trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quí, đáng yêu.
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân. Vì chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất.
* Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Cá nhân đọc diễn cảm trước lớp.
- Lớp đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Cá nhân đọc trước lớp.
____________________________________________________
Tiết 2
Tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường.
2. Kĩ năng : Biết chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.
3. Thái độ : Yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bảng phụ, bút dạ. Dàn ý của GV cho Hs trham khảo.
2. HS:SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: ( 4p) 
- HS nêu kết quả quan sát (cảnh trường học) đã chuẩn bị ở nhà.
2. Bài mới: 
2.1. Giới thiệu bài: (1p)
2.2. Hướng dẫn HS luyện tập: (30p)
Bài 1: Lập dàn ý bài văn miêu tả ngôi trường.
- GV cùng lớp nhận xét, bổ xung.
- GV: Yêu cầu HS sửa lại dàn ý của mình.
Bài 2: Chọn viết 1 đoạn văn theo dàn ý trên
- Lưu ý HS chọn viết 1 đoạn ở phần thân bài.
- Theo dõi, hướng dẫn
- GV chấm, chữa bài.
3. Củng cố: (3p)
- Hệ thông bài.
- Nhận xét giờ học.
4. dặn dò: (2p)
Chuẩn bị cho tiết sau: Kiển tra bài tả cảnh.
- Nêu
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 1.
- Lớp lập dàn ý chi tiết vào nháp, 2 HS trình bày vào giấy khổ lớn.
- HS trình bày miệng dàn ý.
- 2 HS dán bài lên bảng.
- Cá nhân nêu miệng đoạn sẽ chọn viết
- Lớp viết vào vở bài tập.
- Học sinh đọc bài viết.
_____________________________________________________
Tiết 3
Toán
ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
2. Kĩ năng: Vận dụng và giải toán có liên quan đến tỉ lệ
3. TháI độ: GD học sinh tính chính xác, cẩn thận. 
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng cho VD 1
2. HS : bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2. Bài mới: 
2.1. Giới thiệu bài: 
2.2. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ. (10p)
Ví dụ: Có 100 kg gạo chia đều vào các bao
- HS đọc ví dụ.
- HS điền miệng: 10, 5, ...
- Quan sát bảng, nhận xét: Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần.
Số kg gạo ở
1 bao
5 kg
10 kg
20 kg
Số bao
20 bao
10 bao
5 bao
- GV nhận xét kết luận.
2.3. Giới thiệu bài toán và cách giải: 
- GV nêu bài tập và tóm tắt
	2 ngày: 12 người
	4 ngày: .... người.
- GV hỏi HS phân tích để tìm ra cách giải:
Cách 1: Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số người là:
	12 ´ 2 = 24 (người)
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số người là:
	24 : 4 = 6 (người).
	Đáp số: 6 người
Cách 2: 4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
	4 : 2 = 2
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số người là:
	12 : 2 = 6 (người)
	Đáp số: 6 người.
2.4. Thực hành: (20p)
Bài 1,2,3 (Tr 21). ( Bài 2,3 dành cho Hs khá giỏi).
- Cho Hs đọc đề toán của cả 3 bài.
-GV hướng dẫn cách giải.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài vào nháp.
- Yêu cầu HS dán bài làm
- Cùng HS nhận xét, chữa bài
Bài 2,3:
- Gv nhận xét, chữa bài
3. Củng cố: (3p)
- GV chốt kiến thức.
- Nhận xét giờ học.
4. dặn dò: (2p) 
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập.
- HS phân tích đề, tìm ra cách giải
- 3 HS đọc đề
- Hs nghe.
Tóm tắt:
	7 ngày : 10 người.
	5 ngày : .... người.?
Bài giải
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
	10 ´ 7 = 70 (người)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:
	70 : 5 = 14 (người).
	Đáp số: 14 người.
- HS tự đọc lại đề bài tập
	120 người : 20 ngày
	150 người : .... ngày?
Bài giải:
1 người ăn hết số gạo dự trữ trong thời gian: 20 ´ 120 = 2 400 (ngày)
150 người ăn hết số gạo dự trữ trong thời gian: 2 400 : 150 = 16 (ngày)
	Đáp số; 16 ngày
- 2 HS thi giải nhanh vào bảng nhóm, hs còn lại làm vào vở.
- HS dán bài lên bảng
- HS nhận xét bài trên bảng
Bài giải:
6 máy bơm gấp 3 máy bơm số lần là: 6 : 3 = 2 (lần)
6 máy bơm hút hết nước trong thời gian là: 4 : 2 = 2 (giờ)
	 Đáp số: 2 giờ.
___________________________________________________
Tiết 4
Anh
ĐC Anh dạy
Tiết 5
Chính tả
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. Củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe-viết , cách trình bày một đoạn văn 
3. Thái độ: GD tính chính xác , cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp. 
II. Đồ dùng dạy học:
 	1. GV :Bút dạ, giấy khổ to viết mô hình cấu tạo vần.
2. HS :Vở bài tập tập viết 5, tập 1.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Cá nhân lên bảng viết vần của các tiếng: chúng - tôi - mong - thế - giới - này - mãi - mãi - hoà - bình vào mô hình cấu tạo vần,.
- Nêu cách đánh dấu thanh trong tiếng?
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài: 
2.2. Hướng dẫn HS N- V: 
- GV đọc bài chính tả.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát.
- Chấm 1 số bài.
3. Hướng dẫn HS làm bài chính tả 
Bài tập 2: Yêu cầu HS điền tiếng “ nghĩa, chiến” vào mô hình cấu tạo vần.
- Nhận xét, chữa.
- Nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng?
Bài tập 3: Nêu qui tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Tiếng “nghiã” (không có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
+ Tiếng “chiến” (có âm cuối”: đặt dấu thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi.
3. Củng cố: 
* Tiếng hoa có âm chính là:
a. o b. oa c. a
- Nhận xét giờ học.
4. dặn dò: 
- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai.
- Chuẩn bị tiết chính tả ( N-V): Một chuyên gia máy xúc.
- Theo dõi SGK.
- Lớp đọc thầm chú ý tên người nước ngoài.
- Viết chính tả.
- Soát bài.
- HS đọc nội dung bài tập 2.
Lớp làm vào vở bài tập.
- 2 HS lên điền trên bảng.
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)
Khác: tiếng “chiến” có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.
- HS đọc yêu cầu.
- Cá nhân nêu ý kiến.
_______________________________________________
Tiết 6
HĐNG
An toàn giao thông
I.Mục tiêu:
- Học sinh làm quen với một số biển hiệu, biển báo ATGT.
- Hiểu tác dụng của một số biển báo, Thực hiện đúng một số biển báo.
- Tham gia tốt một số trò chơi : Luật ATGT.
II. Chuẩn bị của giáo viên:
- Biển báo đèn tín hiệu giao thông.
- Tranh ảnh minh hoạ về ATGT.
III. Các hoạt động chủ yếu:
1.ổn định tổ chức: Giáo viên cho học sinh xếp hàng 
2. Chào cờ: Hát Quốc ca - Đội ca – Hô đáp khẩu hiệu Đội.
3. Hoạt động chính:
- Tiết hoạt động trước các em được hoạt động với chủ điểm gì? 
- HS trả lời
	Nêu nội dung – Nhận xét
- Giáo viên bắt điệu cho cả lớp hát bài hát “Em yêu trường em” – H Vân
- Khi đi học về các em phải đi bên tay nào? 
Tay phải
- Khi đi qua ngã 3, ngã 4 các em phải chú ý điều gì? (Nhìn các hướng xem 
Có xe không thì mới qua đường)
- Nhận xét bổ sung.
- Giáo viên cho học sinh quan sát đèn tín hiệu giao thông. (xanh - đỏ – vàng
- Khi gặp đèn tín hiệu đỏ chúng ta phải làm gì? (dừng lại) 
HS trả lời
- Khi gặp đèn tín hiệu xanh chúng ta phải làm gì? (được đi)
- Khi gặp đèn tín hiệu vàng chúng ta phải làm gì? (đi chậm lại)
- Giáo viên nhấn mạnh lại: Đèn xanh được phép đi. 
 HS nghe
 Đèn đỏ dừng lại
 Đèn vàng đi chậm lại và chuẩn bị dừng lại
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “đi theo đèn tín hiệu” 
 HS chơi
 Giáo viên gọi 5 học sinh lên trên cầm tay nhau đọc bài thơ: 
HS nghe
	“ Dung dăng dung dẻ Dung dăng dung dẻ
	 Vui vẻ đi chơi Vui vẻ đi chơi
	 Đèn đỏ báo rồi Đèn xanh báo rồi
	 Bạn ơi dừng lại ! Bạn ơi đi nhé! ”.
	Hướng dẫn : Trong bài thơ các bạn nói đến đèn nào? HS trả lời 
	( GV cho học sinh xem các loại đèn tín hiệu) HS T hiện
Gọi 3 nhóm lên thực hiện.
Nhận xét đánh giá.
GV đưa 2 bức tranh về luật giao thông.
+ Trong 2 bức tranh bức tranh nào các bạn thực hiện đúng luật ATGT? Tại sao?
Nhận xét để học sinh hiểu.
4. Củng cố và dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại chủ điểm hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Nhận xét giờ hoạt động 
________________________________
Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2012
Tiết 1
Luyện từ và câu:
Luyện tập về từ trái nghĩa.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết vận dụng những hiểu biết đã có và từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với 1 số cặp từ trái nghĩa vưà tìm được.
2. Kĩ năng:
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1,2,3.
3. Thái độ:
 - Yêu thích TV.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV : Bảng phụ cho BT1.
2. HS: Vở bài tập2 .
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
2. Bài mới: 
- HS nêu
2.1. Giới thiệu bài: 
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập 
a. Bài 1 (Tr 43): Tìm những từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, TN 
- HS đọc yêu cầu.
sau:
- Gắn bảng ghi BT
- Lớp làm vào vở bài tập.
- Cá nhân lên bảng gạch chân.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Giải nghĩ các thành ngữ, TN.
+ ăn ít ngon nhiều
+ Ba chìm bay nổi
+ Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà; yêu già, già để tuổi cho
b. Bài 2 (Tr 44): Điền vào chỗ trống 1 từ trái nghĩa với từ in đậm
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lời giả đúng.
+ Nhỏ / lớn
+ Trẻ / già
+ Dưới / trên
+ Chết / sống
c. Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống
- GV chốt kết quả đúng (nhỏ, vụng khuy)
ị ăn ngon có chất lượng còn hơn ăn nhiều mà không ngon.
ị Cuộc đời vất vả.
ị Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác tối đến nhanh.
ị Yêu quí trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng tuổi già, thì mình được cũng được thọ như người già.
- HS đọc nhẩm thuộc lòng các thành ngữ.
- HS đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 3 (2’) vào bảng phụ
- Gắn bảng phụ
- HS đọc bài tập đã hoàn chỉnh.
- HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nêu ý kiến.
- Lớp nhận xét
- HS đọc nhẩm thuộc lòng 3 thành ngữ, tục ngữ
d. Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau.
- Những từ trái nghĩa có cấu tạo giống nhau (cùng là từ đơn phức; cũng là từ ghép láy) sẽ tạo những cặp đối xứng đẹp hơn.
- M: Cao - thấp; khóc - cười; ....
- GX nhận xét đánh giá.
4. Củng cố: 
* Tìm từ trái nghĩa với tử đỏ:
a. son b. lục c. biếc
- Nhận xét giờ học.
- HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm bài cá nhân
- Nêu miệng kết quả.
5. Dặn dò: 
- Về nhà học bài. Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Hoà bình.
_____________________________________________________
Tiết 2
Toán.
Bài 19: Luyện tập.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: : Biết giả bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách” Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”.
2. Kĩ năng: áp dụng làm được bài tập trong SGK
3. TháI độ: Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV : bảng phụ.
2. HS: 
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2. Bài mới: 
2.1. Giới thiệu bài: 
2.2. Luyện tập. 
Bài 1,3 (Tr 21). - Cho Hs đọc đề, HD cách giải.
- GV hỏi phân tích đề và tóm tắt:
	3 000 đồng /1 quyển / : 25 quyển
	15 00 đồng /1 quyển / : ? quyển
- GV nhận xét, chữa bài
- 2HS đọc đề toán.
- Lớp làm vào vở.
- HS nhận xét
Bài giải
3 000 đồng gấp 1 500 số lần là:
	3 000 : 1 500 = 2 (lần)
Mua vở với giá 1 500 đồng 1 quyển thì mua được số quyển là:
	25 ´ 2 = 50 (quyển)
	 Đáp số: 50 quyển.
Bài 2,4:
- GV hỏi phân tích đề và tính toán.
3 người : 800 000 đồng / 1 người
4 người : giảm đi đồng / 1 người
- GV theo dõi, hướng dẫn
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đọc bài tập.
- Lớp thảo luận vào bảng phụ 
- Gắn bảng, nhận xét
Bài gải
Với gia đình có 3 người thì tổng thu nhập của gia đình là:
	800 000 ´ 3 = 2 400 000 (đồng)
Với gia đình có 4 người mà tổng thu nhập không đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người là:
	2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)
Vậy bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người bị giảm đi là:
800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)
	 Đáp số: 200 000 đồng
Bài 3:(Bài 3 dành cho Hs khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu đề, tóm tắt và giải vào vở và nêu miệng.
- GVnhận xét, chữa bài
- HS đọc đề
- HS giải vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo nhau
Tóm tắt:
	10 người / 1 ngày : 35 m
	30 người / 1 ngày : .... m
Bài giải:
30 người gấp 10 người số lần là:
	30 : 10 = 3 (lần)

File đính kèm:

  • docTuan 4.doc