Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng việt Lớp 2 (Phần Viết) - Năm học 2009-2010

doc5 trang | Chia sẻ: thuongnguyen92 | Ngày: 29/05/2021 | Lượt xem: 81 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng việt Lớp 2 (Phần Viết) - Năm học 2009-2010, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trường tiểu học phiếu kiểm tra lớp 2 Tờ số 1 
.................................................. (Kiểm tra định kì giữa học kì 2) Năm học 2009 - 2010
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh: ...................................................................................Lớp:...................
Họ và tên giáo viên dạy:......................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
1.
2.
A/ Kiểm tra đọc (10 điểm).
I. Đọc hiểu (4 điểm) - Thời gian 25 phút.
 - Đọc thầm bài tập đọc sau:
Con cheo cheo
Cheo cheo là loài thú nhút nhát, sống trong rừng. Chúng có bộ lông màu nâu sẫm như lá bàng khô, phải tinh mắt mới thấy được. Cheo cheo đi ăn cả ngày lẫn đêm. Vào tuần trăng sáng, chúng đi ăn lúc trăng sắp mọc, chân đạp trên lá khô xào xạc. Khi kiếm ăn, cheo cheo dũi mũi xuống đất để đào giun hoặc mầm măng, vì vậy mũi không đánh hơi được. Đã thế, tai cheo cheo lại cụp xuống, nên không thính. Khi có động, chúng không chạy ngay mà còn dừng lại vểnh tai lên để nghe, thấy nguy hiểm thực sự mới lò dò chạy.
 Theo Thiên Lương
- Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. (1 điểm) Cheo cheo là loài thú thế nào ?
Nhút nhát.
Nhút nhát nhưng rất tinh mắt.
Nhút nhát nhưng rất thính tai.
2. (1 điểm) Cheo cheo có màu lông như thế nào ?
a. Đen.
b. Nâu sẫm.
c. Vàng nhạt.
3. (1 điểm) Cheo cheo đi ăn vào thời gian nào ?
a. Ban ngày.
b. Những đêm sáng trăng.
c. Cả ngày lẫn đêm.
4. (1 điểm) Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
a. Đặc điểm, thói quen của cheo cheo.
b. Cheo cheo đánh hơi rất tài.
c. Cheo cheo rất cảnh giác.
II. Luyện từ và câu (1 điểm) - Thời gian 5 phút.
1. (0,5 điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Cheo cheo dũi mũi xuống đất để đào giun.” trả lời câu hỏi nào ? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Là gì ?
b. Làm gì ?
c. Thế nào ?
2. (0,5 điểm) Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào c thích hợp:
Tuấn nói với Ngọc :
- Chiều hôm qua c cậu Hùng c cậu Nam chơi cờ ca rô cả buổi, không học hành gì cả c Thật lãng phí thời gian !
Ngọc thắc mắc :
- Sao cậu biết c
- Thì tớ ngồi xem từ đầu chí cuối mà.
 Theo học sinh cười
III. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
 Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học ở sách Tiếng Việt 2 - Tập 2. 
Hướng dẫn kiểm tra (Dành cho giáo viên)
Giáo viên tổ chức cho mỗi học sinh được kiểm tra theo đúng các yêu cầu chuyên môn quy định hiện hành.
Việc kiểm tra đọc thành tiếng có thể tiến hành theo từng nhóm, trong một số buổi.
Căn cứ vào số điểm của mỗi câu và sự đáp ứng cụ thể của học sinh, giáo viên cho các mức điểm phù hợp và ghi kết quả kiểm tra vào khung điểm dưới đây:
Theo dõi kết quả kiểm tra
Điểm
I. Đọc hiểu:
II. Luyện từ và câu:
III. Đọc thành tiếng:
Tổng điểm đọc
trường tiểu học phiếu kiểm tra lớp 2 Tờ số 2 
.................................................. (Kiểm tra định kì giữa học kì 2) Năm học 2009 - 2010
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh: .............................................. ...............................Lớp:.................
Họ và tên giáo viên dạy:................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
1.
2.
B/ Kiểm tra viết (10 điểm).
I. Chính tả (5 điểm) - Thời gian 20 phút.
1. (4 điểm) Nghe - viết: Bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên” - (Tiếng Việt 2-T2-Trang 48 - NXBGD 2003). Viết cả bài.
2. (1 điểm) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm :
Đêm đầu trong căn nhà mới, mùi gô làm Mai khó ngủ. Tiếng gió thôi bên ngoài ù ù. Xa xa, tiếng nước chay, tiếng ếch kêu uôm uôm... Nhưng âm thanh lạ cứ vang vọng mai trong đầu Mai.
Hướng dẫn kiểm tra (Dành cho giáo viên)
Viết chữ đúng quy định, thẳng hàng, ít phạm lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp: 4 điểm; làm đúng phần bài tập: 1 điểm.
Các trường hợp còn lại, giáo viên căn cứ bài làm cụ thể của từng học sinh và cân nhắc cho các mức điểm phù hợp.
II. Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian 20 phút.
 Viết một đoạn văn từ 5 đến 6 câu nói về một mùa em thích, theo gợi ý sau:
Mùa em thích là mùa nào ?
Mùa đó bắt đầu từ tháng nào trong năm ?
Thời tiết mùa đó như thế nào ?
Cảnh vật mùa đó như thế nào ?
Em thường làm gì vào mùa đó ?
hướng dẫn kiểm tra (Dành cho giáo viên)
Căn cứ vào bài làm của mỗi học sinh, giáo viên cho các mức điểm phù hợp trong phạm vi khung điểm quy định .
Ghi kết quả kiểm tra vào khung điểm dưới đây:
Theo dõi kết quả kiểm tra
Điểm
I. Chính tả:
II. Tập làm văn:
Tổng điểm viết
Điểm trung bình cộng đọc và viết

File đính kèm:

  • docde tieng viet giua ki 2.doc