Đề cương ôn tập - Môn học Sinh khối lớp 8

docx5 trang | Chia sẻ: hong20 | Ngày: 05/11/2020 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập - Môn học Sinh khối lớp 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH
Phản xạ
Cấu tạo và chức năng của nơ ron.
1, Cấu tạo Thân: trong than chứa nhân.
 Các sợi nhánh: xung quanh thân. 
 Sợi trục: trên sợi trục có bao miêlin tận cùng của sợi trục có cúc xináp.
2, Chức năng 
Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh thần kinh.
Dẫn chuyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.
3, Các loại nơ ron
Nơ ron hướng tâm truyền xung thần kinh từ cơ quan về trung ương.
Nơ ron trung gian liên lạc.
Nơ ron li tâm truyền xung thần kinh từ trung ương về cơ quan đáp ứng.
Cung phản xạ
1, Cung phản xạ
Là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.(vd: chân đạp gai thì chân co lên,).
2, Cung phản xạ
Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng(cơ, tuyến,).
Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơ ron hương tâm, nơ ron trung gian, nơ ron li tâm và cơ quan phản ứng.
3, Vòng phản xạ
Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và nguồn thông tin ngược.
Tiến hóa của hệ vận động vệ sinh hệ vận động
Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Xương sọ lớn, xương lồi cằm phát triển.
Xương cột sống cong ở 4 chỗ, lồng ngực mở rộng sang 2 bên.
Tay có khớp linh hoạt ngón cái đối diện với ngón còn lại.
Xương đùi to, khỏe; xương bàn chân hình vòm; xương gót phát triển.
Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Cơ mặt phân hóa giúp con người biểu hiện tình cảm.
Cơ vận động lưỡi phát triển phát triển ngôn ngữ.
Cơ vận động cánh tay cẳng tay bàn tay và đặc biệt là cơ vận động ngón cái phát triển giúp con người có khả năng lao động.
Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển
Vệ sinh hệ vận động
*Để cơ xương phát triển hợp lí.
Dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng.
Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
Ngồi đúng tư thế.
Mang vác đều 2 bên.
Bạch cầu – Miễn dịch
Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
*Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách
Sự thực bào: bạch cầu hình thành chân giả, nuốt, tiêu hóa vi khẩn(bạch cầu trung tính).
Tế bào limpho B: tiết kháng tế bào limpho B tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn.
Tế bào limpho T: phá hủy tế bào đã bị nhiễm khuẩn, vi rút bằng cách.
Nhận diện, tiếp xúc, phá hủy nhiễm bằng các phân tử prôtêin đặc hiệu.
Miễn dịch
*Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh nào đó(vd: Người không bị mắc bệnh lở mồn long móng ở trâu bò).
*Có 2 loại miễn dịch:
Miễn dịch bẩm sinh (vd: không bị mắc bệnh toi gà).
Miễn dịch tập nhiễm(vd: người đã bị bênh thủy đậu thì từ đó đến nay không bị bênh này nữa ).
*Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch bằng vacxin(vd: tiêm vacxin uốn ván để phòng bệnh uốn ván).
Đông máu và nguyên tắc truyền máu
I. Đông máu
1,Khái niệm
*Máu không ở trạng thái lỏng mà đông vón thành cục.
2, Cơ chế
Hồng cầu
Tế bào máu Bạch cầu
Tiểu cầu
Máu chảy Vỡ
 Enzim
Huyết tương Chất sinh tơ máu Tơ máu
Tơ máu ôm giữ các tế bào máu khối máu đông bịt kin vết thương.
Các nguyên tắc truyền máu
1, Các nhóm máu ở người
Nhóm máu O: hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có α và β.
Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α chỉ có β.
Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β chỉ có α.
Nhóm máu AB: hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có α và β.
2, Các nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu
Truyền nhóm máu phù hợp đảm bảo.
Hồng cầu người cho không bị liên kết trong máu người nhận.
Truyền máu không có mần bệnh.
Truyền từ từ.
*Ý nghĩa: cung cấp đủ máu cho cơ thể chống tử vong do thiếu máu.
Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
Tuần hoàn máu
1, Cấu tạo
Tim bốn ngăn: 
2 tâm thất
2 tâm nhĩ
Hệ mạch:
Động mạch 
Tĩnh mạch
Mao mạch
2, Vòng tuần hoàn nhỏ
Máu (đỏ thẫm) từ tâm thất phải động mạch phổi mao mạch(trao đổi khí) máu tươi theo tĩnh mạch phổi tâm nhĩ trái.
*Chức năng dẫn máu qua phổi giúp máu trao đổi khí(nhường CO2 nhận O2)
3, Vòng tuần hoàn lớn
Máu (đỏ tươi) từ tâm thất trái động mạch chủ mao mạch các cơ quan(trao đổi chất) máu đỏ thẫm tĩnh mạch chủ tâm nhĩ phải. 
*Chức năng dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể thực hiện trao đổi chất.
4, Vai trò
Tim co bóp tạo lực đẩy máu qua các hệ mạch.
Hệ mạch dẫn máu từ tim đến các tế bào của cơ thể và dẫn máu từ các tế bào trở về tim.
Hệ tuần hoàn lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.
Lưu thông bạch huyết
1,
Mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết và ống bạch huyết.
Hệ bạch huyết: 
Phân hệ lớn
Phân hệ nhỏ
2, Đường đi của bạch huyết
Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết hạch bạch huyết
Tĩnh mạch(hệ tuần hoàn) ống bạch huyết mạch bạch huyết
3, Vai trò
Hệ mạch bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.
Tim và mạch máu
I.Cấu tạo mạch máu
Động mạch: Thành được cấu tạo bởi 3 lớp(mô lien kết, cơ trơn, mô biểu bì) thành dày, long trong hẹp, không có van, phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến tế bào với vận tốc và áp lực lớn.
Tĩnh mạch: giống động mạch nhưng không mỏng hơn lòng trong rộng có nhiều van chức năng dẫn máu từ tế bào về tim với vận tốc và áp lực nhỏ hơn.
Mao mạch: chỉ có một lớp tế bào mỏng, lòng trong hẹp nhất phân nhánh nhiều.
*Chức năng: trao đổi chất với tế bào.
II. Chu kì co dãn của tim
Tìm co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha:
Pha nhĩ
Pha thất cơ
Pha dãn chung 
Sự phối hợp hoạt động của cac thành phần cấu tạo của tim qua bap ha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

File đính kèm:

  • docxDe cuong on tap sinh.docx
Đề thi liên quan